+84 (0) 932 714 468 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Xuất khẩu dứa MD2: thị trường nào đã mở cho dứa tươi Việt Nam, tiêu chuẩn và hướng đi

Xuất khẩu dứa MD2: thị trường nào đã mở cho dứa tươi Việt Nam, tiêu chuẩn và hướng đi

Câu hỏi đầu tiên khi tính xuất khẩu dứa MD2 không phải là giá, mà là: dứa tươi Việt Nam đã được phép vào thị trường đó chưa. Tính đến tháng 10/2026, danh sách chính thức của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về điều kiện kiểm dịch của các nước nhập khẩu không có dứa ở bất kỳ thị trường nào. Bài này tổng hợp thị trường nào đã mở, thị trường nào chưa, tiêu chuẩn thương phẩm quả tươi, và vì sao dứa chế biến là đường đi thực tế hơn trong ngắn hạn.

Tóm tắt nhanh

  • Dứa tươi Việt Nam chưa được phép vào Mỹ, Trung Quốc và Úc. Với Nhật Bản và Hàn Quốc chưa có văn bản xác nhận, dù số liệu thương mại cho thấy đã có lô nhỏ.
  • EU không cần nghị định thư riêng; dứa không có tiêu chuẩn tiếp thị riêng mà áp tiêu chuẩn chung, không có ngưỡng độ Brix.
  • Codex quy định dứa tươi tối thiểu 12 °Brix, quả từ 700 g, chia 3 hạng; người mua EU thường nhắm 13–17 °Brix.
  • Thị trường nhập dứa lớn nhất là Mỹ (1,21 triệu tấn năm 2024), EU (0,80 triệu tấn), Trung Quốc (0,24 triệu tấn); Costa Rica chiếm khoảng 87% nhập khẩu của Mỹ và EU.

Thị trường nào đã mở cho dứa tươi Việt Nam

Thị trường Dứa tươi Việt Nam Căn cứ
Mỹ Chưa được Danh sách của Cục Trồng trọt và BVTV (8/2026) với Hoa Kỳ gồm dừa, xoài, vú sữa, thanh long, chôm chôm, nhãn, vải; không có dứa. Chưa có văn bản nào của APHIS về dứa Việt Nam trên Federal Register.
Trung Quốc Chưa được Danh sách với Trung Quốc không có dứa; Trung Quốc nhập dứa từ 10 nước như Philippines, Costa Rica, Thái Lan, Indonesia, Malaysia.
Úc Chưa được Úc chỉ cho nhập dứa tươi cắt chồi ngọn từ Philippines, quần đảo Solomon, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan.
Nhật Bản, Hàn Quốc Chưa có văn bản xác nhận Số liệu UN Comtrade 2024 ghi Nhật nhập 74 tấn, Hàn nhập 174 tấn dứa (mã 0804.30) từ Việt Nam với đơn giá khoảng 1,1–1,3 USD/kg; chưa tìm thấy văn bản của cơ quan kiểm dịch hai nước.
EU Không cần nghị định thư riêng Áp tiêu chuẩn tiếp thị chung theo Quy định (EU) 2023/2429.

Một cảnh báo khi đọc số liệu: mã HS 0804.30 gộp dứa tươi và dứa khô. Số liệu “Việt Nam xuất dứa sang Mỹ, Úc” năm 2024 có đơn giá 7–13 USD/kg, cao gấp nhiều lần dứa tươi, nên nhiều khả năng là dứa sấy. Không thể dùng các con số này để nói dứa tươi Việt Nam đã vào hai thị trường đó. Ngoài ra, tài liệu có tên “Dua_Hoa Ky” trên trang của Cục là về dừa, không phải dứa.

Thị trường dứa thế giới

Theo FAO (Major Tropical Fruits Market Review, kết quả sơ bộ 2025), năm 2024 thế giới nhập khoảng 3,10 triệu tấn dứa. Mỹ nhập 1,21 triệu tấn, EU 0,80 triệu tấn, Trung Quốc 0,24 triệu tấn, Nhật 0,16 triệu tấn, Hàn 0,08 triệu tấn; UAE và Ả Rập Xê Út mỗi nước khoảng 20.000–28.000 tấn. Trung Quốc nhập tăng khoảng 9% năm 2025, một phần vì nhu cầu dứa cao cấp, “đặc biệt MD2 từ Philippines”.

Nguồn cung tập trung cao: theo dữ liệu UN Comtrade 2024, Costa Rica chiếm 87,8% giá trị dứa Mỹ nhập và 87,1% giá trị EU nhập từ ngoài khối; Philippines chiếm 80% ở Nhật và gần 99% ở Hàn, Trung Quốc. Việt Nam không có trong bảng các nước xuất khẩu dứa của FAO. Xem bài các nước trồng MD2 lớn và vị trí Việt Nam.

Tiêu chuẩn thương phẩm dứa tươi

Codex CXS 182-1993 (Standard for Pineapples) áp cho dứa tươi bán cho người tiêu dùng, không áp cho dứa dùng để chế biến công nghiệp:

  • Yêu cầu tối thiểu: quả nguyên, lành, sạch, không thâm nâu bên trong, không hư do nhiệt độ; cuống không dài quá 2,0 cm; quả chín sinh lý.
  • Độ chín: chất khô hòa tan của thịt quả ít nhất 12 °Brix, đo trên mẫu dịch đại diện của toàn bộ quả.
  • Ba hạng Extra, I, II; chồi ngọn hạng Extra dài 50–150% chiều dài quả; lỗi vỏ hạng I không quá 4%, hạng II không quá 8% diện tích bề mặt.
  • Cỡ quả tối thiểu 700 g (giống quả nhỏ 250 g), mã cỡ từ A (khoảng 2,75 kg có chồi) tới H (khoảng 0,8 kg).
  • Nhãn thùng: người xuất khẩu, người đóng gói, nước xuất xứ, hạng, cỡ, ghi rõ nếu quả không có chồi ngọn.

EU: theo Quy định ủy quyền (EU) 2023/2429 (bản hợp nhất 04/10/2025), chỉ 11 nhóm rau quả có tiêu chuẩn tiếp thị riêng; dứa không nằm trong số đó, nên áp tiêu chuẩn chung: nguyên vẹn, lành, sạch, độ chín thỏa đáng, dung sai 10% (thối hỏng không quá 2%), nhãn ghi tên đầy đủ nước xuất xứ. Luật EU không có ngưỡng Brix cho dứa; hàng đạt tiêu chuẩn UNECE tương ứng được coi là đạt. Hàng ghi rõ “dùng cho chế biến” và đúng là dùng cho chế biến thì không phải áp tiêu chuẩn tiếp thị.

Yêu cầu của người mua EU (CBI, 2022): tối thiểu 12 °Brix, thường nhắm 13–17 °Brix; quả 1–2,5 kg, chủ yếu hạng Extra hoặc I; thùng khoảng 12 kg, 5–10 quả; chứng nhận thường được hỏi là GlobalG.A.P. cho trang trại, BRCGS hoặc IFS cho nhà đóng gói. Từ 19/8/2026, giới hạn dư lượng ethephon trên dứa ở EU là 1,5 mg/kg (Quy định (EU) 2026/215). Xem bài độ ngọt (°Brix) dứa MD2.

Đường đi thực tế: dứa chế biến

Trong khi dứa tươi còn chờ mở cửa ở nhiều thị trường, dứa chế biến (đông lạnh, đóng hộp, nước dứa, cô đặc) không phải qua nghị định thư kiểm dịch quả tươi. Theo số liệu Comtrade, năm 2025 Việt Nam chiếm 12,2% kim ngạch nhập nước dứa Brix trên 20 của Nhật Bản và 2,7% dứa chế biến (HS 2008.20) nhập vào Mỹ. Ở Mỹ, dứa đông lạnh, dứa đóng hộp và nước dứa cô đặc trên 3,5 lần được miễn thuế bổ sung 12,5% theo Mục 301 áp cho hàng Việt Nam từ 24/7/2026. Xem bài trụ nước dứa xuất khẩu và vùng trồng MD2 và bài xuất khẩu dứa MD2 sang Mỹ.

Doanh nghiệp nên làm gì

Khuyến nghị của AgrifoodV:

  • Trước khi đầu tư vùng MD2 cho quả tươi, xác nhận với Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và với nhà nhập khẩu rằng thị trường đích đã mở cho dứa tươi Việt Nam; không dựa vào số liệu mã HS gộp.
  • Với EU: chuẩn bị hồ sơ theo tiêu chuẩn tiếp thị chung, Codex và yêu cầu của người mua (Brix, cỡ, màu vỏ, chứng nhận), cùng kế hoạch kiểm soát dư lượng.
  • Thiết kế vùng nguyên liệu để phục vụ cả nhà máy chế biến, giảm phụ thuộc vào việc mở cửa quả tươi.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá thị trường, điều kiện tiếp cận và hồ sơ xuất khẩu.

Nguồn tham khảo

  1. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Một số quy định của các nước nhập khẩu về kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật từ Việt Nam, cập nhật 03/08/2026. ppd.gov.vn.
  2. FAO. Major Tropical Fruits Market Review – Preliminary results 2025, 2026. fao.org.
  3. Liên Hợp Quốc. UN Comtrade, dữ liệu HS 0804.30 năm 2024 (truy vấn API ngày 17/10/2026). comtradeplus.un.org.
  4. Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Lâm nghiệp Úc (DAFF). Phân tích rủi ro dứa cắt chồi ngọn từ Ấn Độ và Indonesia, 2026. agriculture.gov.au.
  5. APHIS (Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ). Thông báo trên Federal Register về nhập khẩu dứa: Indonesia (2025-09657, 29/05/2025), Đài Loan (2026-04206, 03/03/2026), Thái Lan và Philippines (2026-11636, 10/06/2026). govinfo.gov.
  6. Codex Alimentarius. Standard for Pineapples, CXS 182-1993 (sửa 1999, bổ sung 2005, 2011). fao.org.
  7. Ủy ban châu Âu. Quy định ủy quyền (EU) 2023/2429 về tiêu chuẩn tiếp thị rau quả, bản hợp nhất 04/10/2025. eur-lex.europa.eu.
  8. CBI (Bộ Ngoại giao Hà Lan). Entering the European market for fresh pineapples, 10/10/2022. cbi.eu.
  9. Ủy ban châu Âu. Quy định (EU) 2026/215 sửa giới hạn dư lượng ethephon. eur-lex.europa.eu.
  10. USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States 2026, các dòng 0804.30, 2009.41, 2009.49 và Chương 99 (ghi chú 52). hts.usitc.gov.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 17/10/2026). Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng vùng trồng cụ thể. Ảnh đại diện: EqualStock IN / Pexels.

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan