AgrifoodV ·
Việt Nam có hơn 202.000 ha dừa, và năm 2025 là nhà cung cấp lớn thứ hai cho Mỹ ở nhóm hàng có chứa nước dừa, chỉ sau Thái Lan. Nhưng nước dừa không có mã HS quốc tế riêng: mỗi nước tách dòng theo cách khác nhau, có nước có dòng riêng, có nước không, và cùng một can nước dừa có thể chịu thuế 0% ở Hàn Quốc nhưng 10% ở Ả Rập Xê Út. Bài này tổng hợp mã hàng, thuế, tiêu chuẩn và vùng trồng tại bảy thị trường.
Tóm tắt nhanh
- Nước dừa không đường vào EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và UAE đều có mức 0% cho hàng Việt Nam, nếu dùng đúng hiệp định. Ả Rập Xê Út thu 10% và không có FTA với Việt Nam.
- Mỹ thu 0,5 cent/lít và miễn khoản 12,5% theo Mục 301 cho nước dừa, trong khi nước chanh dây, nước xoài cùng mã 2009.89.70 vẫn chịu.
- Ở EU, nước dừa đóng bao từ 20 lít trở lên được tạm ngừng thuế 0% cho mọi xuất xứ từ 1/1/2026, nên lợi thế EVFTA của Việt Nam chỉ còn rõ ở hàng đóng gói bán lẻ.
- Chưa cơ quan nào công bố riêng số liệu xuất khẩu nước dừa. Mọi con số thương mại dưới đây là mã HS 200989, gộp nước dừa với chanh dây và nhiều loại nước quả khác.
Nước dừa nằm ở đâu trong biểu thuế
Nhóm 20.09 ghi rõ “nước quả hoặc nước hạt (kể cả nước dừa)”; ở cấp sáu số, nước dừa thuộc 2009.89, chung với nước chanh dây, nước xoài, nước mãng cầu và nhiều loại khác. Khác biệt nằm ở cấp mã quốc gia:
- Có dòng riêng cho nước dừa: Việt Nam (2009.89.20 nước dừa, 2009.89.30 nước dừa cô đặc, theo biểu thuế AHTN 2022), Mỹ (dòng thống kê 2009.89.70.95 hàng hữu cơ và 2009.89.70.97 hàng khác), Hàn Quốc (2009.89-1030 “nước dừa, kể cả coconut water”), UAE và Ả Rập Xê Út (dòng “nước dừa không thêm đường” trong biểu thuế chung vùng Vịnh).
- EU có phân mã TARIC 2009 89 99 96 cho nước dừa không đường, chưa lên men, đóng bao từ 20 lít trở lên. Nước dừa đóng gói nhỏ hơn đi dòng “khác” 2009 89 99 99.
- Nhật Bản và Trung Quốc không có dòng nước dừa riêng. Ở Nhật, nước dừa có thể được xếp vào “nước quả” hoặc “khác” trong 2009.89; ở Trung Quốc, nhiều khả năng là 2009.8919 “khác”, còn đồ uống nước dừa pha đường, hương có thể sang 2202.99. Đây là suy luận từ cấu trúc biểu thuế, chưa có quyết định phân loại công khai.
Thuế nhập khẩu tại bảy thị trường
Bảng dưới áp cho nước dừa không thêm đường, đọc trực tiếp từ biểu thuế hiện hành của từng nước (truy cập 17–20/10/2026).
| Thị trường | Mã hàng | Thuế thông thường | Hàng Việt Nam |
|---|---|---|---|
| EU | 2009 89 99 96 (bao từ 20 lít); 2009 89 99 99 (gói nhỏ) | 17,6%; bao từ 20 lít được tạm ngừng về 0% từ 1/1/2026 | 0% EVFTA (từ 1/8/2020) |
| Mỹ | 2009.89.70.95 / .97 | 0,5 cent/lít | 0,5 cent/lít, miễn Mục 301 (không có FTA) |
| Nhật Bản | 2009.89.123 (nước quả) hoặc 2009.89.990 (khác) | WTO 19,1% hoặc 9,6% | 0% VJEPA ở cả hai dòng (đường sucrose không quá 10%) |
| Hàn Quốc | 2009.89-1030 | 50% | 0% VKFTA (AKFTA cũng 0%) |
| Trung Quốc | 2009.8919 (suy luận) | 5% | 0% ACFTA (RCEP 10%) |
| UAE | 200989500000 | 5% | 0% CEPA (từ 3/2/2026); loại có đường cũng 0% |
| Ả Rập Xê Út | 200989500000 | 10% (từ 1/1/2025) | 10%, không có FTA |
Những điểm hay bỏ sót:
- EU: lợi thế EVFTA bị san phẳng ở hàng bao lớn. TARIC ghi biện pháp tạm ngừng thuế tự chủ 0% cho phân mã 2009 89 99 96 từ 1/1/2026, áp cho mọi xuất xứ trừ Belarus và Nga, và không áp khi hàng được chế biến tại cơ sở bán lẻ hoặc dịch vụ ăn uống. Nghĩa là hàng bao lớn của Thái Lan hay Philippines cũng vào EU với 0%. Hàng đóng gói bán lẻ (dòng 99) vẫn chịu 17,6%, trừ khi có ưu đãi như EVFTA.
- Mỹ. Danh mục miễn Mục 301 chỉ ghi phần nước dừa và açaí trong mã 2009.89.70 (“Ex”). Nước dừa trộn với nước quả khác đi nhóm 2009.90; đồ uống pha chế đi nhóm 2202 và không hưởng phần miễn này.
- Nhật Bản. Mức VJEPA 0% ở dòng nước quả áp cho hàng không thêm đường và có đường sucrose không quá 10%. Với hàng có thêm đường xếp vào dòng “khác” (2009.89.910), VJEPA không có ưu đãi, phải khai theo CPTPP.
Tiêu chuẩn chất lượng: tên gọi, Brix và an toàn thực phẩm
| Thị trường | Yêu cầu chính với nước dừa |
|---|---|
| Codex | CXS 247-2005: “coconut water” là sản phẩm chiết trực tiếp từ quả dừa, không ép cơm dừa. Brix tối thiểu của nước dừa hoàn nguyên là 5,0; nectar dừa phải có ít nhất 25% nước dừa. |
| EU | Chỉ thị 2001/112/EC (bản hợp nhất 14/6/2026, đã gồm sửa đổi của Chỉ thị 2024/1438): “coconut water” là tên đồng nghĩa của nước dừa, dành cho sản phẩm chiết trực tiếp, không ép cơm dừa. Brix tối thiểu của nước dừa hoàn nguyên là 4,5. Không được thêm đường vào sản phẩm mang tên nước quả. |
| Mỹ | 21 CFR 120.1 định nghĩa “juice” là chất lỏng ép hoặc chiết từ quả, rau; theo cách đọc của chúng tôi, nước dừa đóng gói thuộc phạm vi Juice HACCP (Part 120, yêu cầu quy trình đạt mức giảm 5-log vi sinh vật mục tiêu). Ngoài ra, theo 21 CFR 113.3, thực phẩm có pH cân bằng của thành phẩm trên 4,6 và hoạt độ nước trên 0,85 là thực phẩm ít axit; nếu đóng kín, bảo quản nhiệt độ thường thì cơ sở phải đăng ký và nộp hồ sơ quy trình với FDA (Part 108, Part 113). |
| Hàn Quốc | Food Code của MFDS (Thông báo 2026-55, hiệu lực 1/10/2026): “nước rau quả” phải có ít nhất 95% nước quả, “đồ uống rau quả” ít nhất 10%. Chưa thấy điều khoản riêng cho nước dừa. |
| Trung Quốc | GB 7101-2022 (đồ uống) quy định cảm quan, chỉ tiêu hóa học, chất nhiễm bẩn và vi sinh, không có hàm lượng nước quả hay Brix riêng cho nước dừa. |
| Vùng Vịnh | Áp quy chuẩn chung GSO 1820:2021 về nước quả và nectar (tài liệu trả phí, chúng tôi chưa đọc nội dung). Chưa tìm thấy tiêu chuẩn GSO riêng cho nước dừa. |
Hệ quả thực tế: nước dừa có lẫn dịch ép cơm dừa không được gọi là “coconut water” ở EU và theo Codex.
Thị trường: Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc nhập nhiều nhất từ Việt Nam
Số liệu nhập khẩu năm 2025 do chính các nước nhập khẩu báo cáo lên UN Comtrade, mã HS 200989 (nước một loại quả khác, gồm cả nước dừa):
| Nước nhập khẩu | Tổng nhập 2025 | Nhập từ Việt Nam | Vị trí Việt Nam |
|---|---|---|---|
| Mỹ | 1.328 triệu USD | 212,1 triệu USD, 158.261 tấn (2024: 122,3 triệu USD) | Thứ 2, 16% (sau Thái Lan 332,4 triệu USD) |
| Trung Quốc | 497,8 triệu USD | 96,6 triệu USD, 66.842 tấn | Thứ 2, 19,4% (Thái Lan 62%) |
| Hàn Quốc | 67,2 triệu USD | 13,5 triệu USD, 10.055 tấn | Thứ 1, 20,1% |
| Nhật Bản | 142,0 triệu USD | 5,1 triệu USD | Thứ 9, 3,6% |
| Ả Rập Xê Út | 79,3 triệu USD | 2,2 triệu USD | Thứ 8, 2,7% |
Cần đọc đúng số này. Đơn giá hàng Việt Nam vào Mỹ khoảng 1,34 USD/kg, cùng mức với hàng Thái Lan, nước xuất khẩu nước dừa lớn; vì vậy phần lớn 212 triệu USD nhiều khả năng là nước dừa. Đó là suy luận từ đơn giá, không phải số liệu tách riêng. Ở EU thì ngược lại: Việt Nam đứng đầu mã 200989 với 111,5 triệu USD, nhưng phần lớn là cô đặc chanh dây, không được gọi là nước dừa. Riêng dòng CN8 2009 89 99 (nước quả đơn khác, không đường, có chứa nước dừa), Eurostat ghi EU nhập từ Việt Nam 22,7 triệu EUR và 23.219 tấn năm 2025, đơn giá khoảng 0,98 EUR/kg.
Theo CBI (cơ quan xúc tiến nhập khẩu của Hà Lan, cập nhật 6/8/2025), châu Âu nhập hơn 50 triệu lít nước dừa mỗi năm, khoảng 95% là loại nguyên chất; tiêu thụ tăng 15–20% mỗi năm trong 5 năm qua. CBI chỉ nêu Việt Nam là nguồn cung nhỏ, chủ yếu vào Pháp và Tây Ban Nha.
Ở cấp ngành, Hiệp hội Dừa Việt Nam cho biết xuất khẩu toàn ngành dừa năm 2025 đạt khoảng 1,25 tỷ USD. Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), sản phẩm chế biến từ dừa đạt hơn 259 triệu USD trong 9 tháng năm 2025. Riêng dừa quả đạt khoảng 534 triệu USD năm 2025, tăng khoảng 37%.
Vùng trồng: diện tích lớn, nhưng nhà máy phải cạnh tranh nguyên liệu với dừa tươi
Diện tích. Theo Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (báo Đại biểu Nhân dân dẫn, 6/11/2025), cả nước có hơn 202.000 ha dừa, 181.000 ha cho thu hoạch, năng suất 125,6 tạ/ha, sản lượng 2,28 triệu tấn; Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 178.000 ha và 1,95 triệu tấn.
Vĩnh Long (gồm Bến Tre và Trà Vinh cũ) có hơn 122.000 ha, khoảng 61% diện tích cả nước, với hơn 270.000 hộ trồng và khoảng 151 doanh nghiệp chế biến dừa. Tỉnh đã có 222 mã số vùng trồng dừa tươi và 29 cơ sở đóng gói được cấp mã xuất sang Trung Quốc, đặt mục tiêu khoảng 44.000 ha dừa hữu cơ trong năm 2026 (Giám đốc Sở NN&MT Vĩnh Long, báo Nhân Dân, 3/8/2026). Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ) có 24.912 ha dừa (6/2026).
Chưa có số công bố: diện tích dừa đã được chứng nhận hữu cơ và sản lượng nước dừa đóng hộp của cả nước. Hải quan Việt Nam có dòng thuế riêng cho nước dừa nhưng chúng tôi chưa tìm thấy số liệu xuất khẩu công bố theo dòng này.
Khung pháp lý. Nghị định 38/2026/NĐ-CP (24/1/2026) quy định mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói; vùng trồng cây lâu năm tối thiểu 10 ha. Mã số chủ yếu phục vụ dừa tươi đi Trung Quốc, nhưng hồ sơ canh tác đi kèm cũng là thứ nhà máy nước dừa cần để trả lời người mua về dư lượng và nguồn gốc.
Nhận định của AgrifoodV: khi dừa tươi có kênh chính ngạch sang Trung Quốc và đang tăng mạnh sang Mỹ, nhà máy nước dừa sẽ cạnh tranh nguyên liệu trực tiếp với thương lái dừa tươi. Dự án nhà máy cần tính trước nguồn quả theo giống, độ tuổi quả và hợp đồng liên kết, thay vì dựa vào giá chợ.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Chọn thị trường theo thuế trước khi chọn dây chuyền: Hàn Quốc (0% thay vì 50%) và Nhật Bản (0% theo VJEPA) là nơi FTA tạo chênh lệch lớn nhất; ở EU, hàng đóng gói bán lẻ mới hưởng lợi rõ từ EVFTA; với Trung Quốc, dùng C/O mẫu E (0%) thay vì RCEP (10%).
- Xin xác định trước mã số (binding ruling) cho nước dừa tại Nhật Bản và Trung Quốc, nơi chưa có dòng riêng; và cho mọi sản phẩm pha trộn hoặc có thêm đường, vì chúng có thể rời khỏi dòng nước dừa và mất ưu đãi.
- Chốt tên gọi và thông số theo luật nước nhập khẩu: chỉ chiết trực tiếp, không ép cơm dừa, mới được gọi “coconut water” ở EU; Brix tối thiểu 4,5 ở EU và 5,0 theo Codex với hàng hoàn nguyên; với Mỹ, xác định pH thành phẩm để biết có phải nộp hồ sơ thực phẩm ít axit hay không.
- Gắn nhà máy với vùng trồng có mã số và nhật ký canh tác, ký hợp đồng nguyên liệu theo giống và độ tuổi quả, vì nguyên liệu phải cạnh tranh với dừa tươi xuất khẩu.
AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích thị trường và yêu cầu nhập khẩu, định hướng nhà máy chế biến và tổ chức vùng nguyên liệu có mã số và truy xuất nguồn gốc. Đọc thêm các bài trụ cột cùng loạt: nước chanh dây Việt Nam xuất khẩu, nước dứa xuất khẩu và vùng trồng MD2 và nước chanh không hạt và nước tắc.
Nguồn tham khảo
- Ủy ban châu Âu. TARIC, phân mã 2009 89 99 96 (Coconut water), xuất xứ Việt Nam, ngày tham chiếu 20/10/2026 (cập nhật 19/10/2026). ec.europa.eu/taxation_customs.
- USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States 2026, nhóm 2009.89 (truy vấn ngày 20/10/2026). hts.usitc.gov.
- USTR. Thông báo hành động theo Mục 301, Federal Register doc. 2026-15181, đăng ngày 28/07/2026. federalregister.gov.
- Hải quan Nhật Bản. Biểu thuế nhập khẩu, Chương 20 (bản 08/08/2026). customs.go.jp.
- Hải quan Hàn Quốc. Cổng CLIP (UNI-PASS), tra cứu thuế suất 2026 dòng 2009.89-1030 (truy cập 20/10/2026). unipass.customs.go.kr.
- Ủy ban Thuế quan Quốc vụ viện Trung Quốc. Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026, ban hành kèm Thông báo số 12/2025 (31/12/2025), nhóm 20.09. gss.mof.gov.cn.
- Hải quan Dubai. Thông báo số 01/2026 (30/01/2026) về hiệu lực CEPA Việt Nam – UAE. dubaicustoms.gov.ae. Bộ Kinh tế UAE, bảng ưu đãi CEPA cho hàng xuất xứ Việt Nam: tradestatfta.moec.gov.ae.
- Cơ quan Thuế và Hải quan Ả Rập Xê Út (ZATCA). Biểu thuế tích hợp, nhóm 20.09. eservices.zatca.gov.sa.
- Codex Alimentarius. CXS 247-2005, General Standard for Fruit Juices and Nectars, phụ lục Brix tối thiểu. fao.org.
- EU. Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả, bản hợp nhất CELEX 02001L0112-20260614 (gồm sửa đổi của Chỉ thị (EU) 2024/1438 ngày 14/5/2024). eur-lex.europa.eu.
- eCFR. 21 CFR 120.1 (Juice HACCP), 21 CFR 113.3 và Part 108 (thực phẩm ít axit đóng hộp). Part 120; Part 113; Part 108.
- Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS). Tiêu chuẩn và quy cách thực phẩm (Food Code), mục đồ uống rau quả. foodsafetykorea.go.kr.
- Trung tâm Đánh giá rủi ro an toàn thực phẩm quốc gia Trung Quốc. GB 7101-2022 Đồ uống. sppt.cfsa.net.cn.
- GSO. GSO 1820:2021, General Standard for fruit juices, Fruit drink and Nectars. gso.org.sa.
- Liên Hợp Quốc. UN Comtrade, nhập khẩu mã HS 200989 năm 2025 theo nước báo cáo (truy vấn API ngày 17/10/2026). comtradeplus.un.org.
- Eurostat. Comext, bộ DS-045409, nhập khẩu ngoài khối mã CN8 2009 89 99 năm 2025 (cập nhật 16/10/2026). ec.europa.eu/eurostat.
- CBI (Bộ Ngoại giao Hà Lan). The European market potential for coconut water, cập nhật 06/08/2025. cbi.eu.
- Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI). Sản xuất và xuất khẩu dừa: hướng đi nào cho ngành hàng tỷ đô. trungtamwto.vn. Báo Đầu tư, 24/01/2026: baodautu.vn.
- Doanh nghiệp Hội nhập. Xuất khẩu rau quả chế biến 9 tháng năm 2025 (dẫn Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương), 03/11/2025. doanhnghiephoinhap.vn.
- Báo Đại biểu Nhân dân. Bảo vệ sức khỏe cho cây dừa Việt Nam (dẫn Cục Trồng trọt và BVTV), 06/11/2025. daibieunhandan.vn.
- Báo Nhân Dân. Hoàn thiện chuỗi giá trị (dẫn Sở NN&MT Vĩnh Long), 03/08/2026. nhandan.vn. Báo Nông nghiệp và Môi trường, 08/06/2026 (Đồng Tháp): nongnghiepmoitruong.vn.
- Chính phủ. Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 về mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói. ppd.gov.vn.
- Biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam (AHTN 2022, Thông tư 31/2022/TT-BTC), dòng 2009.89.20 và 2009.89.30, tra qua Caselaw.vn. caselaw.vn.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 17–20/10/2026). Việc xếp nước dừa vào từng dòng thuế tại Nhật Bản và Trung Quốc, và tỷ trọng nước dừa trong mã HS 200989, là suy luận từ cấu trúc biểu thuế và đơn giá, chưa có quyết định phân loại hay số liệu tách riêng của cơ quan nhà nước. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; doanh nghiệp cần kiểm tra lại biểu thuế và văn bản hiện hành trước khi ký hợp đồng. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Quang Nguyen Vinh / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
