AgrifoodV ·
Theo FAO, năm 2025 Việt Nam xuất khẩu khoảng 447.000 tấn xoài, xếp thứ hai thế giới, nhưng gần như toàn bộ là quả tươi. Ở thị trường puree xoài, nơi người mua châu Âu nhập 90.000–100.000 tấn mỗi năm, Việt Nam chưa có số liệu công bố riêng. Mãng cầu xiêm còn nhỏ hơn và vướng thêm một cảnh báo nhập khẩu của FDA. Bài này tổng hợp mã hàng, thuế, tiêu chuẩn và vùng trồng của hai sản phẩm tại bảy thị trường.
Tóm tắt nhanh
- Puree và nước xoài, mãng cầu xiêm của Việt Nam vào EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và UAE đều được 0% nếu dùng đúng hiệp định. Ả Rập Xê Út thu 10% với nước xoài và 5% với puree.
- Ở Mỹ, puree xoài (2007.99.50) và xoài chế biến (2008.99.40) được miễn khoản 12,5% theo Mục 301; nước xoài, nước mãng cầu xiêm và mãng cầu xiêm chế biến (2008.99.23) thì không.
- Import Alert 31-03 của FDA (cập nhật 16/9/2026) cho phép giữ hàng không cần kiểm tra với nước, puree, pulp mãng cầu xiêm của các cơ sở trong danh sách đỏ, trong đó có ba doanh nghiệp Việt Nam. Lý do là độc tố acetogenin trong hạt.
- Puree nấu chín đi nhóm 20.07, puree chưa nấu đi 20.08: cách sản xuất quyết định mã hàng và mức thuế.
Puree hay nước quả: mã hàng phụ thuộc cách sản xuất
Hai sản phẩm có thể rơi vào bốn nhóm mã khác nhau, và thuế khác nhau theo từng nhóm:
- Nước quả (nhóm 20.09). Nước xoài và nước mãng cầu xiêm thuộc 2009.89. Trung Quốc, UAE và Mỹ có dòng riêng cho nước xoài (Trung Quốc 2009.8912; Mỹ dòng thống kê 2009.89.70.70). Mãng cầu xiêm không có dòng riêng ở thị trường nào trong bảy nước dưới đây.
- Puree nấu chín (nhóm 20.07). Theo Chú giải 5 Chương 20, nhóm 20.07 chỉ gồm sản phẩm “thu được bằng cách nấu”. Mỹ có dòng riêng 2007.99.50 cho paste và puree ổi, xoài.
- Puree chưa nấu (nhóm 20.08). Mỹ có dòng riêng cho xoài chế biến (2008.99.40) và cho nhóm mãng cầu xiêm, hồng xiêm, điều (2008.99.23). Ở EU, puree xoài chưa nấu, không thêm đường không có dòng riêng; theo cấu trúc biểu thuế, hàng này nhiều khả năng đi dòng “khác” 2008 99 99 90.
- Pulp đông lạnh chưa nấu (nhóm 08.11). Mỹ tách xoài đông lạnh (0811.90.52) và mãng cầu xiêm đông lạnh (0811.90.25).
Ở EU còn một điểm dễ nhầm: danh mục “quả nhiệt đới” của biểu thuế có xoài, ổi, chanh dây, đu đủ, vải, mít, thanh long, nhưng không có mãng cầu xiêm. Nước mãng cầu xiêm vì thế đi dòng “nước quả đơn khác” với thuế thông thường 17,6%, cao hơn nước xoài (11%).
Thuế nhập khẩu tại bảy thị trường
Bảng dưới áp cho hàng không thêm đường, đọc từ biểu thuế hiện hành của từng nước (truy cập 10–24/10/2026). Dạng “A → B” nghĩa là thuế thông thường A, hàng Việt Nam được hưởng B.
| Thị trường | Nước xoài | Puree xoài | Nước, puree mãng cầu xiêm |
|---|---|---|---|
| EU (EVFTA) | 2009 89 97: 11% → 0% | chưa nấu 2008 99 99: 18,4% → 0%; nấu chín 2007 99 93: 15% → 0% | nước 2009 89 99: 17,6% → 0%; puree chưa nấu 18,4% → 0% |
| Mỹ (không có FTA) | 2009.89.70.70: 0,5 cent/lít +12,5% | nấu chín 2007.99.50: 1,3%; chưa nấu 2008.99.40: 1,5 cent/kg; cả hai miễn Mục 301 | nước 2009.89.70.99: 0,5 cent/lít +12,5%; chế biến 2008.99.23: 1,3% +12,5%; đông lạnh 0811.90.25: 3,2%, miễn Mục 301 |
| Nhật Bản (VJEPA) | WTO 19,1% (cô đặc 25,5%) → 0% | chưa nấu 2008.99: WTO 15% → 0%; nấu chín 2007.99 → 0% | như nước quả và puree khác: 0% |
| Hàn Quốc (VKFTA) | 2009.89-1090: 0% (AKFTA 40%) | 2008.99-9000 và 2007.99-9000: 0% | 0% |
| Trung Quốc (ACFTA) | 2009.8912: 5% → 0% (RCEP 13,3%) | 2008.9990, 2007.99: 5% → 0% | nước 2009.8919: 5% → 0% (RCEP 10%) |
| UAE (CEPA) | 200989220000–250000: 5% → 0% | 200799900000, 200899900000: 5% → 0% | dòng nước quả đơn khác: 5% → 0% |
| Ả Rập Xê Út (không có FTA) | 10% | 5% | nước quả đơn khác 5%; puree 5% |
Những điểm hay bỏ sót:
- Mỹ. Mục 301 thu thêm 12,5% với hàng Việt Nam từ 24/7/2026 (nhóm 9903.05.84). Danh mục miễn ở ghi chú 52(b) Chương 99 có 2007.99.50, 2008.99.40, 0811.90.52 và 0811.90.25, nhưng không có 2008.99.23 và không có nước quả 2009.89.70 (dòng này chỉ miễn nước dừa và açaí). Cùng là xoài, bán puree hay pulp đông lạnh thì được miễn, bán nước xoài thì không.
- Trung Quốc. Dùng C/O mẫu E (ACFTA, 0%), không dùng RCEP: với nước xoài, RCEP là 13,3%, cao hơn cả thuế thông thường 5%.
- Ả Rập Xê Út. Nước xoài chịu 10%, gấp đôi puree. Theo biểu thuế ZATCA, các dòng con có đường của nước xoài cũng chịu 10%.
- UAE. CEPA Việt Nam – UAE có hiệu lực từ 3/2/2026. Mãng cầu xiêm không có dòng riêng; việc xếp vào dòng “nước quả đơn khác” là suy luận của chúng tôi, nên xin xác định trước mã số khi làm lô đầu.
Tiêu chuẩn: Brix tối thiểu và Import Alert 31-03
| Thị trường | Xoài | Mãng cầu xiêm |
|---|---|---|
| Codex CXS 247-2005 | Brix hoàn nguyên tối thiểu 13,5; nectar ít nhất 25% puree | Brix 14,5; nectar ít nhất 25% |
| EU (Chỉ thị 2001/112/EC, bản hợp nhất 14/6/2026) | 13,5 (đo Brix chưa hiệu chỉnh axit vì sản xuất dạng puree); nectar ít nhất 25% | Không có trong Phụ lục V: Brix là Brix của nước ép từ chính quả đó; nectar ít nhất 25% |
| Mỹ (21 CFR 101.30) | 13,0 (dùng để tính % nước quả ghi trên nhãn) | 16,0 (guanabana) |
| Nhật Bản (JAS 1075:2023) | nước hoàn nguyên ≥13; gọi là cô đặc khi ≥26 | — |
Ở EU, sản phẩm mang tên nước quả không được thêm đường. Ở Mỹ, định nghĩa “juice” trong 21 CFR 120.1 bao gồm cả puree và cô đặc của puree, nên puree xoài, puree mãng cầu xiêm thuộc phạm vi Juice HACCP (Part 120).
Import Alert 31-03. Cảnh báo này có từ năm 1990, bản hiện hành công bố ngày 16/9/2026. FDA nêu rằng quả, lá, vỏ mãng cầu xiêm chứa acetogenin, chất độc thần kinh, và hạt chứa hàm lượng cao đến mức không ăn được. Phạm vi gồm đồ uống, nước, nectar, pulp và puree mãng cầu xiêm. Hàng của cơ sở trong danh sách đỏ bị giữ không cần kiểm tra; muốn thông quan từng lô, chủ hàng phải nộp kết quả phân tích chứng minh không có độc tố tự nhiên. Danh sách đỏ hiện có ba doanh nghiệp Việt Nam, một doanh nghiệp được bổ sung ngày 16/9/2026 với sản phẩm mãng cầu sấy còn hạt; hai trường hợp cũ được ghi là chất độc từ hạt lẫn vào thành phẩm, trong đó có paste mãng cầu đông lạnh.
Thị trường: xoài lớn ở quả tươi, puree còn bỏ trống
| Chỉ số | Số liệu | Nguồn |
|---|---|---|
| Xuất khẩu xoài thế giới 2025 (ước) | 2,75 triệu tấn; Mexico 449.526 t, Việt Nam 447.036 t, Brazil 308.948 t | FAO, 28/1/2026 (nhóm xoài, măng cụt, ổi) |
| Kim ngạch xuất khẩu xoài Việt Nam | 2025: 409 triệu USD (+10,4%); 7 tháng 2026: 265 triệu USD (−2,5%) | Hải quan, Bộ Công Thương (qua báo chí) |
| Thị trường puree xoài châu Âu | 90.000–100.000 t (2022), khoảng 1/4 là cô đặc; Ấn Độ chiếm trên 70% | CBI, 13/8/2024 |
| EU nhập puree nấu chín quả nhiệt đới (CN 2007 99 93) từ Việt Nam | 0,13 triệu EUR, 55 t (2025); tổng ngoài khối 5,13 triệu EUR | Eurostat Comext |
Cần đọc đúng các số này. Số của FAO gộp xoài với măng cụt và ổi; hàng Việt Nam gần như toàn là xoài. Theo CBI, giá puree Totapuri của Ấn Độ cuối năm 2023 khoảng 650 USD/tấn FOB, Alphonso khoảng 1.600 USD/tấn; CBI chưa công bố giá mới hơn. Đó là mặt bằng giá mà puree xoài Việt Nam phải cạnh tranh, và CBI chỉ nêu Việt Nam trong nhóm “nhà cung cấp quan trọng khác”, không có số lượng.
Chưa có số công bố: kim ngạch xuất khẩu puree xoài và puree mãng cầu xiêm của Việt Nam (không có mã HS riêng, Hải quan không công bố), và số liệu nhập khẩu puree mãng cầu xiêm của Mỹ, nơi có cộng đồng gốc Mỹ Latinh tiêu thụ sản phẩm này. Mã 0811 90 85 (quả nhiệt đới đông lạnh) mà EU nhập từ Việt Nam 59,8 triệu EUR năm 2025 gộp nhiều loại quả, chủ yếu là chanh dây, nên không dùng làm số của xoài.
Vùng trồng: xoài có mã số, mãng cầu xiêm chưa có số liệu
Xoài. Chưa có số chính thức về diện tích xoài cả nước năm 2025; các con số đang được báo chí dẫn lệch nhau nên chúng tôi không dùng. Số cấp tỉnh: Đồng Tháp (gồm Tiền Giang cũ) có 16.845 ha (6/2026), giống chủ lực là cát Hòa Lộc, cát Chu, Tượng da xanh. Sơn La có hơn 16.400 ha xoài, sản lượng hơn 97.000 tấn (đến hết 2025), xuất khẩu 9.350 tấn năm 2025; toàn tỉnh có 216 mã số vùng trồng cho mọi loại quả (Sở NN&MT Sơn La, 4/2026).
Mãng cầu xiêm. Cây này không có trong thống kê cây ăn quả chủ lực, nên không có số diện tích cả nước và chưa có số mã số vùng trồng. Vùng trồng tập trung ở Đồng Tháp (Tân Phú Đông, Tiền Giang cũ) và Cần Thơ (Hậu Giang cũ), nhưng các con số diện tích hiện có chỉ từ nguồn thứ cấp.
Khung pháp lý. Nghị định 38/2026/NĐ-CP (24/1/2026) quy định mã số vùng trồng và hồ sơ canh tác. Nghị quyết 36/2026/NQ-CP (31/7/2026) đơn giản hóa thủ tục và tạm ngưng một số quy định của Nghị định 38, trong đó có mức diện tích tối thiểu tại khoản 1 Điều 6, cho đến khi Nghị định được sửa đổi.
Nhận định của AgrifoodV: với puree mãng cầu xiêm, điểm kiểm soát quyết định nằm ở khâu tách hạt chứ không ở vùng trồng. Nhà máy cần thiết kế công đoạn tách hạt, sàng lọc và kiểm tra mảnh hạt trong thành phẩm trước khi tính tới thị trường Mỹ.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Chốt dạng sản phẩm theo thị trường trước khi đặt dây chuyền: với Mỹ, puree hoặc pulp xoài (miễn Mục 301) có lợi hơn nước xoài (+12,5%); với Ả Rập Xê Út, puree (5%) có lợi hơn nước xoài (10%).
- Ghi rõ trong hồ sơ kỹ thuật puree có qua nấu hay không, vì điều này quyết định nhóm 20.07 hay 20.08; xin xác định trước mã số cho mãng cầu xiêm ở UAE và EU.
- Đặt Brix xuất xưởng theo luật nước nhập khẩu: tối thiểu 13,5 cho xoài ở EU và theo Codex; ghi nhãn ở Mỹ dùng Brix 13,0 với xoài và 16,0 với mãng cầu xiêm.
- Với mãng cầu xiêm vào Mỹ: lập quy trình tách hạt có kiểm chứng, lưu kết quả phân tích từng lô ở phòng thí nghiệm độc lập, và đưa nội dung này vào kế hoạch Juice HACCP trước khi chào hàng.
- Gắn nhà máy với vùng xoài đã có mã số và nhật ký canh tác; với puree xoài, cạnh tranh về giá với hàng Ấn Độ là khó, nên chọn giống và độ chín để bán theo chất lượng, không theo giá thấp.
AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích thị trường và yêu cầu nhập khẩu, định hướng nhà máy chế biến và tổ chức vùng nguyên liệu có mã số và truy xuất nguồn gốc. Đọc thêm các bài trụ cột cùng loạt: nước chanh dây Việt Nam xuất khẩu, nước dừa xuất khẩu và nước chanh không hạt và nước tắc.
Nguồn tham khảo
- Ủy ban châu Âu. TARIC, các mã 2009 89 97 90, 2008 99 99 90, 2007 99 93, 2009 89 99 99, xuất xứ Việt Nam, ngày tham chiếu 24/10/2026 (cập nhật 23/10/2026). ec.europa.eu/taxation_customs.
- USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States 2026 Revision 21, nhóm 0811.90, 2007.99, 2008.99, 2009.89 và Chương 99, U.S. note 52 (truy vấn 24/10/2026). hts.usitc.gov.
- USTR. Thông báo hành động theo Mục 301, Federal Register doc. 2026-15181, đăng ngày 28/07/2026. federalregister.gov.
- Hải quan Nhật Bản. Biểu thuế nhập khẩu, Chương 8 và Chương 20 (bản 08/08/2026). customs.go.jp.
- Hải quan Hàn Quốc. Cổng FTA (yesFTA), thuế suất VKFTA 2026 các dòng 2007.99, 2008.99, 2009.89 (truy cập 10/10/2026). customs.go.kr.
- Ủy ban Thuế quan Quốc vụ viện Trung Quốc. Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026, ban hành kèm Thông báo số 12/2025 (31/12/2025), nhóm 20.07–20.09. gss.mof.gov.cn.
- Hải quan Dubai. Thông báo số 01/2026 (30/01/2026) về hiệu lực CEPA Việt Nam – UAE. dubaicustoms.gov.ae. Bộ Kinh tế UAE, bảng ưu đãi CEPA cho hàng xuất xứ Việt Nam: tradestatfta.moec.gov.ae.
- Cơ quan Thuế và Hải quan Ả Rập Xê Út (ZATCA). Biểu thuế tích hợp, nhóm 20.07–20.09. eservices.zatca.gov.sa.
- Codex Alimentarius. CXS 247-2005, General Standard for Fruit Juices and Nectars, phụ lục Brix tối thiểu. fao.org.
- EU. Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả, bản hợp nhất CELEX 02001L0112-20260614, Phụ lục I, IV, V. eur-lex.europa.eu.
- eCFR. 21 CFR 101.30 (Brix tính % nước quả) và 21 CFR 120.1 (định nghĩa juice, Juice HACCP), bản 01/10/2026. 101.30; Part 120.
- Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF). JAS 1075 cho đồ uống nước quả, sửa đổi theo Thông báo số 606 ngày 25/5/2023. maff.go.jp.
- FDA. Import Alert 31-03, Detention Without Physical Examination of Guanabana (Soursop), công bố 16/09/2026 (truy cập 24/10/2026). accessdata.fda.gov.
- FAO. Major Tropical Fruits Market Review – Preliminary results 2025, 28/01/2026, Bảng 1 phụ lục. fao.org.
- CBI (Bộ Ngoại giao Hà Lan). Mango puree: market entry và market potential, cập nhật 13/08/2024. cbi.eu (market entry); cbi.eu (market potential).
- Eurostat. Comext, bộ DS-045409, nhập khẩu ngoài khối mã CN8 2007 99 93 và 0811 90 85 năm 2025 (cập nhật 16/10/2026). ec.europa.eu/eurostat.
- Báo Đầu tư. Xuất khẩu rau quả năm 2025 (dẫn Cục Hải quan), 24/01/2026. baodautu.vn. Mekong ASEAN, 01/09/2026 (số 7 tháng 2026): mekongasean.vn.
- Báo Nông nghiệp và Môi trường. Đồng Tháp xây dựng chuỗi giá trị trái cây chủ lực, 08/06/2026: nongnghiepmoitruong.vn. Sơn La sẵn sàng đón vụ trái cây 2026 (dẫn Sở NN&MT Sơn La), 07/04/2026: nongnghiepmoitruong.vn.
- Chính phủ. Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 và Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/07/2026. ppd.gov.vn; datafiles.chinhphu.vn.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 10–24/10/2026). Việc xếp puree xoài chưa nấu vào dòng 2008 99 99 90 của EU và nước mãng cầu xiêm vào dòng “nước quả đơn khác” của UAE, Ả Rập Xê Út là suy luận từ cấu trúc biểu thuế, chưa có quyết định phân loại của cơ quan hải quan. Thuế suất và quy định có thể thay đổi; doanh nghiệp cần kiểm tra lại biểu thuế và văn bản hiện hành trước khi ký hợp đồng. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Rajesh S Balouria / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
