+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Quản lý nước cho cây trồng giá trị cao trong mùa khô hạn, mặn 2026–2027

Quản lý nước cho cây trồng giá trị cao trong mùa khô hạn, mặn 2026–2027

AgrifoodV ·

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam dự báo mùa khô 2026–2027 ở Đồng bằng sông Cửu Long thuộc nhóm năm ít nước. Ranh mặn 4 g/l được dự báo vào sâu 55–70 km trên các cửa sông Cửu Long vào nửa đầu tháng 3/2027. Với vườn cây ăn quả và vùng nguyên liệu, điều quyết định không chỉ là tổng lượng nước trữ được, mà là nước được chia cho lô nào, khi nào và theo dữ liệu gì.

Tóm tắt nhanh

  • Lưu lượng về đồng bằng qua trạm Kratie giai đoạn 11/2026–01/2027 được dự báo khoảng 4.712 m³/s, thấp hơn trung bình nhiều năm 24,7%. Viện khuyến nghị hoàn thành trữ nước trước tháng 11/2026.
  • Theo AGRIVI, vườn tưới theo lịch chung cho cả trang trại thường quyết định chậm vài ngày so với vườn có dữ liệu theo từng lô.
  • Theo FAO, nhu cầu nước khác nhau nhiều giữa các loại cây; trong các cây ăn quả ở bảng FAO, dứa có hệ số cây trồng giữa vụ thấp nhất (0,30).
  • FAO xếp bưởi, cam, chanh, xoài và chanh dây vào nhóm nhạy cảm với mặn, còn dứa thuộc nhóm chịu mặn trung bình. Nước tưới có tổng chất rắn hòa tan trên 450 mg/l (khoảng 0,45‰) đã bắt đầu phải hạn chế sử dụng.

Mùa khô 2026–2027: dự báo của cơ quan chuyên ngành

Bản tin dự báo vụ Đông Xuân 2026–2027 của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (số liệu đến 29–30/9/2026) đánh giá nguồn nước về đồng bằng xấp xỉ mùa khô 2015–2016; trong kịch bản xấu, có giai đoạn giảm xuống mức 2019–2020.

Chỉ tiêu Dự báo mùa khô 2026–2027
Lưu lượng trung bình tại Kratie, 11/2026–01/2027 Khoảng 4.712 m³/s; thấp hơn trung bình nhiều năm 24,7% và thấp hơn cùng kỳ 2025–2026 khoảng 53,3%
Lưu lượng trung bình tại Kratie, 02–05/2027 Khoảng 3.089 m³/s; thấp hơn trung bình nhiều năm 20,3%
Ranh mặn 4 g/l, cửa sông Cửu Long 30–40 km (tháng 12/2026); 50–65 km (tháng 1–2/2027); 55–70 km (nửa đầu tháng 3/2027)
Ranh mặn 4 g/l, hai sông Vàm Cỏ 40–45 km (tháng 12/2026); 80–85 km (tháng 1–2/2027); có thể tới 100–125 km (tháng 3–4/2027)
So với trung bình nhiều năm Mặn vào sâu hơn phổ biến 5–15 km trên các cửa sông Cửu Long và 12–36 km trên các sông Vàm Cỏ

Viện khuyến nghị các vùng thiếu nước do xâm nhập mặn trữ nước từ mùa lũ, hoàn thành trước tháng 11/2026 và tích bổ sung ngay khi có thể. Diễn biến nửa cuối tháng 3/2027 còn tùy lượng nước xả từ các hồ chứa thượng nguồn Mê Công, nên cần theo dõi các bản tin tuần và tháng tiếp theo.

Vì sao lịch tưới chung cho cả vườn không còn đủ

Bài của AGRIVI (Croatia), một nhà phát triển phần mềm quản lý trang trại, về mùa khô 2026 ở vùng Địa Trung Hải nêu một nguyên lý dùng được cho Việt Nam: nhu cầu nước của vườn cây lâu năm khác nhau theo giống, gốc ghép, loại đất và vị trí từng lô, nên lịch tưới đồng loạt sẽ thừa ở lô này và thiếu ở lô khác.

Theo AGRIVI, có ba chỗ làm chậm quyết định về nước:

  • Phát hiện muộn. Khi lá cuộn, héo hay đổi màu thì cây đã thiếu nước khoảng 3–5 ngày. Đây là dấu hiệu muộn.
  • Tưới đồng loạt. Cùng một lượng nước mỗi ngày cho mọi lô. Trong năm hạn, nước tưới thừa ở lô này chính là phần lô khác đang thiếu.
  • Không gắn dự báo thời tiết vào kế hoạch tưới. Biết trước có mưa thì có thể hoãn tưới lô ít bị hạn để dồn nước cho lô đang thiếu.

AGRIVI cũng lưu ý thiệt hại ở cây lâu năm có thể kéo dài hai, ba vụ sau năm hạn. Ví dụ trong bài của AGRIVI là bối cảnh Tây Ban Nha và Ma-rốc, chỉ minh họa nguyên lý, không áp cho Việt Nam.

Nhu cầu nước khác nhau giữa các loại cây: số liệu của FAO

Tài liệu Tưới tiêu số 56 của FAO tính nhu cầu nước của cây (ETc) bằng hệ số cây trồng (Kc) nhân với lượng bốc thoát hơi nước tham chiếu (ET0) do điều kiện thời tiết quyết định. Lượng 1 mm nước trên 1 ha tương đương 10 m³. Kc giai đoạn giữa vụ của một số cây:

Cây trồng (FAO-56, Bảng 12) Kc giữa vụ Mức chịu mặn (FAO-29)
Dứa, đất trống 0,30 Chịu mặn trung bình
Cây có múi, không thảm phủ, tán che 70% 0,65 Nhạy cảm (cam, chanh, bưởi)
Cây có múi, có cỏ phủ, tán che 50% 0,80 Nhạy cảm
Bơ, không thảm phủ 0,85 Nhạy cảm
Cà phê, đất trống 0,95 Không có trong bảng
Chuối, năm thứ hai 1,20 Không có trong bảng

Ví dụ minh họa (giả định, không phải số đo tại Việt Nam): ngày có ET0 5 mm, lô cam tán che 70% cần khoảng 0,65 × 5 = 3,25 mm, tức 32,5 m³/ha. Lô chuối năm thứ hai cùng ngày cần khoảng 6 mm, tức 60 m³/ha. Cùng một trang trại, hai lô có thể chênh nhau gần gấp đôi.

Dứa là trường hợp đặc biệt: theo FAO, cây đóng khí khổng ban ngày, nên phần lớn nước mất đi là bốc hơi từ mặt đất. Hệ số trên giả định 50% mặt đất phủ màng nhựa đen và tưới phun mưa; tưới nhỏ giọt dưới màng phủ thì Kc giảm thêm 0,10. Với vùng dứa MD2, phủ luống quan trọng ngang lượng nước tưới. FAO-56 không có số liệu cho sầu riêng và xoài; không nên tự suy ra Kc cho hai cây này.

Nước mặn: đo trước khi tưới

Hướng dẫn chất lượng nước tưới số 29 của FAO chia nước theo độ mặn: tổng chất rắn hòa tan dưới 450 mg/l thì không hạn chế; từ 450 tới 2.000 mg/l thì hạn chế từ nhẹ tới vừa; trên 2.000 mg/l thì hạn chế nghiêm ngặt. Quy theo đơn vị phần nghìn thường dùng ở đồng bằng, ngưỡng tương ứng xấp xỉ 0,45‰ và 2‰. Ranh mặn 4 g/l trong bản tin dự báo, tức 4‰, đã vượt xa ngưỡng hạn chế nghiêm ngặt.

Theo FAO-29, cam bắt đầu giảm năng suất khi độ dẫn điện của nước tưới vượt khoảng 1,1 dS/m, bưởi chùm khoảng 1,2 dS/m. FAO xếp bưởi, cam, chanh, xoài, chanh dây và bơ vào nhóm nhạy cảm với mặn; dứa, đu đủ, lựu vào nhóm chịu mặn trung bình; sầu riêng không có trong bảng. Đây là so sánh tương đối; mức chịu thực tế còn tùy khí hậu, đất và cách tưới.

Các lần tưới, bơm nước ngoài kế hoạch do hạn, mặn sẽ làm chi phí lệch dự toán; cách theo dõi có trong bài Kế hoạch và thực chi theo từng lô, còn mã lô dùng chung cho nhật ký tưới được bàn trong bài Dữ liệu theo từng lô.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV.

  • Tính lượng nước cần cho cả mùa khô theo từng lô: diện tích, loại cây, tuổi cây, có hay không có thảm phủ. So với dung tích ao, hồ đang trữ. Hoàn thành trữ nước trước tháng 11/2026 theo khuyến nghị của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
  • Lập thứ tự ưu tiên trước khi thiếu nước: lô cây nhạy mặn đang mang quả, lô cây non, lô cây chịu hạn tốt hơn. Khi nước chỉ đủ một phần, đã biết lô nào được tưới đủ và lô nào được tưới giảm.
  • Đo độ mặn mỗi lần lấy nước vào ao, hồ trong giai đoạn mặn cao điểm; ghi vào nhật ký theo mã lô cùng lượng nước tưới. Xem bản tin tuần của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam khi lập lịch tưới tuần.
  • Giảm bốc hơi trước khi tăng lượng tưới: phủ gốc, phủ luống, tưới nhỏ giọt ở nơi có điều kiện. Với dứa MD2, việc này đặc biệt có lợi vì phần lớn nước mất đi là bốc hơi từ mặt đất.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức quản lý vùng nguyên liệu, nhật ký canh tác và kế hoạch nước theo từng lô.

Nguồn tham khảo

  1. Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Bản tin dự báo mùa: Dự báo nguồn nước và kế hoạch phân phối, sử dụng nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất vùng ĐBSCL, năm 2026 (vụ Đông Xuân 2026–2027), số liệu cập nhật đến 29–30/9/2026. siwrr.org.vn.
  2. Busic, B. Mediterranean Specialty Crop Water Management in a Drought-Pressured Season. AGRIVI Blog, đăng 11/06/2026, cập nhật 28/09/2026. agrivi.com/blog/specialty-crop-water-management-mediterranean.
  3. Allen, R.G., Pereira, L.S., Raes, D., Smith, M. Crop evapotranspiration: Guidelines for computing crop water requirements. FAO Irrigation and Drainage Paper 56, 1998, Chương 6, Bảng 12 và chú thích 16. fao.org.
  4. Ayers, R.S., Westcot, D.W. Water quality for agriculture. FAO Irrigation and Drainage Paper 29 Rev.1, 1985, Bảng 1 (chương 1) và các bảng chịu mặn của cây trồng (chương 2). fao.org (chương 1); fao.org (chương 2).

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 23/10/2026). Số liệu châu Âu trong bài của AGRIVI chỉ dùng để minh họa nguyên lý; ví dụ tính nước tưới là giả định của AgrifoodV, không phải số đo tại Việt Nam. Dự báo nguồn nước và xâm nhập mặn có thể thay đổi theo các bản tin cập nhật. Nội dung không thay thế tư vấn kỹ thuật cho từng vườn. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Nelli Neufeld / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan