+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Các nước vùng Vịnh lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn nhân hạt điều GSO 788, hạn góp ý 11/12/2026

Các nước vùng Vịnh lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn nhân hạt điều GSO 788, hạn góp ý 11/12/2026

AgrifoodV ·

Ngày 12/10/2026, bảy nước thành viên Tổ chức Tiêu chuẩn hóa vùng Vịnh (GSO) cùng thông báo lên WTO dự thảo quy chuẩn mới về nhân hạt điều, do Cơ quan Thực phẩm và Dược phẩm Ả-rập Xê-út (SFDA) làm đầu mối. Dự thảo mang số hiệu GSO 788, dự kiến thay bản GSO 788:1997 đã áp dụng gần ba mươi năm, và có hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày công bố. Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nhân điều sang UAE, Ả-rập Xê-út và các nước vùng Vịnh có thể góp ý đến ngày 11/12/2026.

Tóm tắt nhanh

  • Thông báo WTO G/SPS/N/ARE/328 (cùng BHR/280, KWT/210, OMN/176, QAT/179, SAU/631, YEM/120), ngày 12/10/2026, áp dụng cho mọi đối tác thương mại.
  • Yêu cầu chính: độ ẩm không quá 5%, hoàn toàn không có nhân ôi, không côn trùng sống, nấm mốc; 24 hạng phân loại từ W180 đến DS.
  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất ô nhiễm và vi sinh dẫn chiếu các quy chuẩn vùng Vịnh GSO 382, GSO 193 và GSO 1016.
  • Hạn góp ý: 11/12/2026. Ngày thông qua chưa xác định; hiệu lực dự kiến 6 tháng sau khi công bố.

Bối cảnh: thay quy chuẩn từ năm 1997

Theo cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn của GSO, quy chuẩn vùng Vịnh hiện hành về nhân hạt điều là GSO 788:1997, được phê duyệt ngày 15/10/1997, thuộc nhóm ICS 67.080 (rau quả). Dự thảo mới giữ số hiệu GSO 788 và dẫn chiếu tiêu chuẩn quốc tế ISO 6477:1988 về nhân hạt điều. Trong thông báo gửi WTO, các nước vùng Vịnh ghi rằng không có tiêu chuẩn Codex tương ứng cho mặt hàng này.

Thông báo do bảy thành viên WTO cùng đứng tên: UAE, Bahrain, Kuwait, Oman, Qatar, Ả-rập Xê-út và Yemen. Mục tiêu được nêu là an toàn thực phẩm. Văn phòng SPS Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã đưa thông báo này vào bản tổng hợp các thông báo SPS từ ngày 1/10 đến 15/10/2026.

Dự thảo yêu cầu gì với nhân điều

Nhân điều được định nghĩa là sản phẩm thu được bằng cách rang, tách vỏ và bóc lụa hạt điều. Các yêu cầu chung gồm:

  • Nhân tương đối khô, đúng hình dạng đặc trưng; có thể ở dạng nguyên hoặc mảnh, có hoặc không bị cháy sém.
  • Hoàn toàn không có nhân ôi; độ ẩm không quá 5% khối lượng, xác định bằng phương pháp sấy theo GSO ISO 1026.
  • Không có côn trùng sống, nấm mốc; không có xác côn trùng, mạt, mảnh côn trùng, dấu vết loài gặm nhấm hay nhân bị côn trùng hại nhìn thấy được. Nếu soi phóng đại trên 10 lần thì phải ghi vào phiếu kết quả.
  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo GSO 382, chất ô nhiễm và độc tố theo GSO 193, chỉ tiêu vi sinh theo quy chuẩn vùng Vịnh về vi sinh (GSO 1016).
  • Bao bì sạch, nguyên vẹn, kín; vận chuyển và lưu kho theo GSO 2504 và GSO 168.

Nhãn ngoài các nội dung bắt buộc theo GSO 9 (ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn) và GSO 150-2 (hạn sử dụng) phải ghi tên sản phẩm, hướng dẫn bảo quản và tên hạng. Người mua có thể yêu cầu ghi thêm, ví dụ năm thu hoạch.

Bảng phân hạng nhân nguyên

Dự thảo chia nhân điều thành 24 hạng: nhân nguyên trắng, nhân nguyên cháy sém (SW), nhân nguyên loại thấp (SSW hoặc SWIA, D), các loại mảnh trắng (B, S, LWP, SWP, BB) và các loại mảnh cháy sém hoặc loại thấp (từ SB đến DS). Mảnh được phân theo cỡ lỗ sàng 4,75 mm, 2,80 mm và 1,70 mm. Với nhân nguyên trắng, dự thảo ghi số nhân trên mỗi kilogam như sau:

Tên hạng Số nhân/kg theo dự thảo Tên hạng Số nhân/kg theo dự thảo
W180 265–396 W320 660–706
W210 440–465 W400 770–880
W240 485–530 W450 880–990
W280 575–620 W500 990–1.100

Nguồn: Bảng 1, bản tiếng Anh dự thảo GSO 788 “Cashew Kernels” đính kèm thông báo G/SPS/N/SAU/631.

Nhân nguyên trắng phải có màu trắng, ngà rất nhạt hoặc xám tro nhạt, không bị côn trùng hại, không đốm đen hoặc nâu và sạch hoàn toàn vỏ lụa. Dung sai cho phép lúc đóng gói: nhân vỡ cộng nhân hạng thấp hơn liền kề không quá 5% khối lượng; với ba hạng mảnh loại thấp cuối bảng (DSP, DB, DS), dung sai là 10%.

Những điểm doanh nghiệp có thể góp ý

Đọc bản tiếng Anh, có một số chỗ chưa thống nhất mà doanh nghiệp và hiệp hội có thể nêu trong góp ý:

  • Bảng nhân nguyên đánh số hạng từ 1 đến 7 nhưng liệt kê 8 tên hạng (thêm W500), nên số thứ tự các hạng phía sau cần được làm rõ.
  • Khoảng số nhân/kg của một số hạng không liền nhau (ví dụ W180 kết thúc ở 396 trong khi W210 bắt đầu từ 440), dễ gây tranh chấp khi lô hàng rơi vào khoảng trống.
  • Điều 4.7 về vi sinh dẫn chiếu “khoản 11.2”, trong khi danh mục tài liệu viện dẫn đặt GSO 1016 ở khoản 2.11.

Cùng ngày 12/10/2026, các nước vùng Vịnh cũng thông báo bản sửa đổi dự thảo quy chuẩn GSO 193 về chất ô nhiễm và độc tố trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi (G/SPS/N/ARE/177/Add.28). Theo tóm tắt của Văn phòng SPS Việt Nam, bản này đặt giới hạn cho nhiều nhóm thực phẩm, trong đó có các loại hạt, với các chỉ tiêu như aflatoxin và ochratoxin A. Đây là văn bản được dự thảo nhân điều dẫn chiếu, nên cần theo dõi song song.

Với UAE, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Việt Nam – UAE (CEPA) có hiệu lực từ ngày 3/2/2026 theo Bộ Kinh tế và Du lịch UAE. Ưu đãi thuế không thay thế yêu cầu kỹ thuật: lô nhân điều vẫn phải đạt quy chuẩn GSO khi thông quan.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV, không phải nội dung của văn bản pháp luật.

  • Đối chiếu bảng hạng của nhà máy với bảng 24 hạng của dự thảo, nhất là số nhân/kg của W180, W210 và W500, và cách ghi tên hạng trên nhãn thùng.
  • Gửi góp ý qua Văn phòng SPS Việt Nam bằng tiếng Anh, chậm nhất 3 ngày trước hạn 11/12/2026, theo đề nghị trong bản tổng hợp của Văn phòng; hoặc gửi trực tiếp tới điểm hỏi đáp SPS của SFDA ghi trong thông báo.
  • Kiểm nghiệm theo lô các chỉ tiêu độ ẩm, aflatoxin, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh tại phòng thí nghiệm được công nhận; lưu hồ sơ để xuất trình khi nhà nhập khẩu yêu cầu.
  • Rà soát kho và bao bì: nhân ôi và côn trùng là hai lỗi bị loại tuyệt đối, phụ thuộc trực tiếp vào độ kín bao bì và điều kiện lưu kho trước khi xuất.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích yêu cầu thị trường nhập khẩu và chuẩn bị hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn cho từng mặt hàng xuất khẩu.

Nguồn tham khảo

  1. WTO, Ủy ban SPS. Notification G/SPS/N/ARE/328, G/SPS/N/BHR/280, G/SPS/N/KWT/210, G/SPS/N/OMN/176, G/SPS/N/QAT/179, G/SPS/N/SAU/631, G/SPS/N/YEM/120 – Cashew Kernels, ngày 12/10/2026. docs.wto.org.
  2. GSO. Dự thảo GSO 788 – Cashew Kernels, bản tiếng Anh 10 trang, đính kèm thông báo trên. members.wto.org.
  3. GSO. GSO 788:1997 – Cashew Kernels, trang thông tin tiêu chuẩn (phê duyệt 15/10/1997). gso.org.sa.
  4. Văn phòng SPS Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổng hợp thông báo dự thảo và thông báo có hiệu lực về các biện pháp SPS từ ngày 01/10 – 15/10/2026 (kèm phụ lục PDF). spsvietnam.gov.vn.
  5. Bộ Kinh tế và Du lịch UAE. UAE – Vietnam CEPA. moet.gov.ae.

Ảnh đại diện: Towfiqu barbhuiya / Pexels.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 25/10/2026). Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.