AgrifoodV ·
Thế giới nuôi hơn 7,5 triệu tấn hàu mỗi năm, nhưng chỉ khoảng 0,6 tỷ USD hàu được bán qua biên giới, vì gần chín phần mười sản lượng nằm ở Trung Quốc và tiêu thụ ngay tại đó. Việt Nam có vùng nuôi, có giống và có người nuôi giỏi, nhưng gần như chỉ bán hàu tươi nguyên con với giá khoảng 3 USD/kg sang Đài Loan và Thái Lan. Bài này tổng hợp thị trường, cửa nhập khẩu, thuế, vùng nuôi và các dòng sản phẩm có thể làm từ con hàu, để chủ đầu tư chọn đúng thị trường trước khi chọn nhà máy.
Tóm tắt nhanh
- Năm 2024, hàu tươi Việt Nam vào Đài Loan có giá nhập khoảng 2,99 USD/kg; hàu đông lạnh Hàn Quốc vào Mỹ 8,26 USD/kg; hàu khô vào Hồng Kông bình quân 29,15 USD/kg. Khoảng cách giá nằm ở dạng sản phẩm và ở quyền vào thị trường, không nằm ở con hàu.
- Với hàu, vùng nuôi đi trước nhà máy. EU chỉ nhận nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh hoặc đã chế biến từ Việt Nam; Mỹ và Nhật (hàu ăn sống) chưa nhận hàu Việt Nam vì Việt Nam chưa có thỏa thuận hoặc chưa có tên trong danh sách nước được chấp nhận.
- Cửa đang mở rộng là hàu đông lạnh dùng nấu chín cho Nhật Bản và Hồng Kông, nơi Hàn Quốc đang chiếm 97% lượng nhập khẩu của Nhật và vụ hàu Hiroshima 2025 chết 80–90%.
- Vỏ chiếm khoảng 70–80% khối lượng hàu xô. Một nhà máy hàu thực chất có ba dòng vật chất: ruột, dịch hàu và vỏ, mỗi dòng là một ngành hàng riêng.
Thị trường hàu thế giới: sản xuất rất lớn, thương mại rất nhỏ
Theo EUMOFA (Ủy ban châu Âu) dẫn FAO, sản lượng hàu nuôi thế giới năm 2023 vượt 7,5 triệu tấn, tăng 50% so với 2014. Trung Quốc chiếm 89%, Hàn Quốc 4%, Mỹ và Nhật Bản mỗi nước 2%. EU chỉ nuôi khoảng 107.000 tấn, trong đó Pháp chiếm 85%.
Thương mại thì nhỏ hơn nhiều. Cộng bốn mã hàu trên UN Comtrade (0307.11 tươi sống, 0307.12 đông lạnh, 0307.19 khô, muối, hun khói và 1605.51 chế biến), kim ngạch xuất khẩu toàn cầu khoảng 640 triệu USD năm 2023 và 606 triệu USD năm 2024. Mỗi mảng có một nước dẫn đầu rõ rệt:
| Mảng (mã HS) | Nước xuất khẩu dẫn đầu năm 2024 | Nước nhập khẩu lớn |
|---|---|---|
| Hàu sống, tươi (0307.11) | Pháp 138,05 triệu USD (8,06 USD/kg); Canada 61,90 triệu; Ireland 40,40 triệu | Mỹ, Ý, Pháp, Hồng Kông, Trung Quốc (số 2023) |
| Hàu đông lạnh (0307.12) | Hàn Quốc 45,43 triệu USD (7,08 USD/kg); Nhật Bản 27,74 triệu | Nhật Bản 27,22 triệu USD; Mỹ 16,68 triệu; Đài Loan 12,62 triệu |
| Hàu khô, muối, hun khói (0307.19) | Tây Ban Nha 41,57 triệu USD (chủ yếu hàng ngâm, ướp) | Hồng Kông 11,80 triệu USD (29,15 USD/kg) |
| Hàu chế biến, đóng hộp (1605.51) | Trung Quốc 60,86 triệu USD (8,73 USD/kg); Hàn Quốc 28,60 triệu | Mỹ 37,23 triệu USD (6,89 USD/kg) |
Hàn Quốc đặt mục tiêu nâng sản lượng hàu từ khoảng 310.000 tấn (2022) lên 400.000 tấn và xuất khẩu lên 160 triệu USD vào năm 2030, gấp đôi mức khoảng 80 triệu USD đứng yên suốt mười năm. Nhật Bản vừa là đối thủ vừa là thị trường: Hiroshima chiếm khoảng 60% sản lượng hàu nuôi của Nhật, và mùa 2025 hàu chết hàng loạt 80–90% ở một số vùng.
Việt Nam đang bán hàu ở đâu, với giá nào
Theo VASEP, năm tháng đầu 2024 Việt Nam xuất khẩu gần 7 triệu USD hàu, Đài Loan chiếm 82%, chủ yếu là hàu tươi ướp lạnh. Đối chiếu từ phía nước nhập khẩu trên UN Comtrade, năm 2024 Đài Loan nhập 3.780 tấn hàu sống, tươi từ Việt Nam với giá 2,99 USD/kg, Thái Lan nhập 2.563 tấn với giá 3,02 USD/kg. Mảng đông lạnh và chế biến dưới 1 triệu USD một năm: Nhật nhập 59 tấn hàu đông lạnh Việt Nam (5,17 USD/kg), Qatar và Ả Rập Xê Út vài chục tấn.
Chiều ngược lại đáng chú ý hơn. Cũng năm 2024, Trung Quốc khai xuất sang Việt Nam 3.517 tấn hàu sống, tươi theo đường chính ngạch, đơn giá chỉ khoảng 1,05 USD/kg. Hàu nhập giá rẻ kéo giá hàu trong nước xuống: tháng 8/2025, thương lái mua hàu tại bè ở Quảng Ninh có lúc chỉ 3.500–5.500 đồng/kg.

Bài học từ bảng giá: cùng một con hàu, bán nguyên con tươi cho thương lái là bậc thấp nhất của thang giá trị. Bậc cao hơn đòi hỏi cấp đông, nấu chín, sấy hoặc chế biến, và quan trọng hơn là quyền vào thị trường trả giá cao.
Cửa nhập khẩu: hàu khác cá tra ở chỗ vùng nuôi đi trước nhà máy
Hàu lọc nước biển để ăn, nên tích lũy những gì có trong nước: vi khuẩn đường ruột, Vibrio, norovirus, độc tố tảo và kim loại nặng. Vì vậy các thị trường lớn xét hệ thống giám sát vùng thu hoạch của quốc gia xuất khẩu trước, rồi mới xét nhà máy. Một nhà máy đạt chuẩn chưa đủ để xuất khẩu.
| Thị trường | Hiện trạng với hàu Việt Nam | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| EU | Việt Nam có tên trong Phụ lục VIII Quy định thực thi (EU) 2021/405 nhưng chỉ cho nhuyễn thể hai mảnh vỏ đông lạnh hoặc đã chế biến; hàu sống bị loại | Vùng thu hoạch thuộc chương trình giám sát nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT), phân loại vùng theo E. coli; cơ sở có trong danh sách EU; kiểm từng lô |
| Mỹ | Hàu sống, tươi, đông lạnh chưa vào được: Việt Nam không có thỏa thuận về nhuyễn thể với FDA và không có tên trong danh sách ICSSL | Hàu đã nấu chín, đóng hộp (1605.51) đi theo HACCP thủy sản của FDA; đồ hộp axit thấp phải theo quy định riêng; Import Alert 16-50 đang có tên 4 doanh nghiệp Việt Nam |
| Nhật Bản | Hàu ăn sống: Việt Nam không có trong danh sách nước được chấp nhận chứng thư (áp dụng từ 01/6/2020). Hàu đông lạnh dùng nấu chín: đã có dòng thương mại nhỏ | Luật Vệ sinh thực phẩm; với hàu ăn sống: E. coli MPN ≤ 230/100 g, Vibrio parahaemolyticus MPN ≤ 100/g |
| Trung Quốc | Số liệu hải quan Trung Quốc năm 2024 không ghi nhận nhập hàu từ Việt Nam; hàu Việt Nam có trong danh mục loài được phép của GACC hay không: chưa xác minh | Cơ sở phải đăng ký với GACC theo Lệnh 280 (hiệu lực 01/6/2026), do cơ quan thẩm quyền Việt Nam đề cử |
| Đài Loan, Thái Lan, ASEAN | Đang xuất hàu tươi nguyên con, giá khoảng 3 USD/kg | Doanh nghiệp trong danh sách được Đài Loan cấp phép (794 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam, 12/2024); chứng thư thông thường |
| Hồng Kông, Singapore | Việt Nam chưa nằm trong nhóm nguồn cung chính; Hồng Kông trả 11 USD/kg cho hàu đông lạnh và 29 USD/kg cho hàu khô | Singapore: hàu đông lạnh kèm chứng thư y tế, thuộc nhóm rủi ro cao, kiểm tra bắt buộc; hàu sống phải từ nguồn được SFA duyệt |
Tịnh hóa (cho hàu sống lọc nước biển sạch đã khử trùng khoảng 42–48 giờ) giảm được vi khuẩn nhưng không loại được norovirus và độc tố tảo một cách đáng tin cậy. Thiết bị không thay được chương trình giám sát vùng nuôi.
Thuế nhập khẩu tại các thị trường chính
Thuế suất dưới đây áp cho hàng xuất xứ Việt Nam, tra ngày 25/10/2026. Lưu ý quan trọng: thuế 0% chưa có nghĩa là được xuất mọi dạng sản phẩm; quyền vào thị trường (mục trên) quyết định trước.
| Thị trường | Hàu đông lạnh (0307.12) | Hàu khô, muối, hun khói (0307.19) | Hàu chế biến, đóng hộp (1605.51) |
|---|---|---|---|
| EU (EVFTA) | MFN 9% → 0% | MFN 9% → 0% | MFN 20% → 0% |
| Mỹ (không có FTA) | 0% +12,5% Mục 301 | 0% +12,5% Mục 301 | 1605.51.50 (đóng hộp thông thường): 4,7% +12,5% = 17,2% |
| Nhật Bản | WTO 7%; VJEPA không ưu đãi; CPTPP 0% | khô, muối: WTO 10,5% → 0% (VJEPA hoặc CPTPP) | đóng hộp kín: 9,6%; VJEPA không ưu đãi; CPTPP 0% |
| Trung Quốc (ACFTA, RCEP) | MFN 10% → 0%* | MFN 10% → 0%* | MFN 5% → 0%* |
| Hàn Quốc | MFN 20%; mức VKFTA cần tra theo dòng thuế | MFN 20% | MFN 20% |
| Đài Loan (không có FTA) | 20% | 15–30% tùy dòng | 10–15% tùy dòng |
| Hồng Kông, Singapore | Không thu thuế quan với hàng thực phẩm này (Singapore thu GST) | ||
| UAE, Ả Rập Xê Út | 5% (thuế quan chung GCC) | ||
* Mức ưu đãi của Trung Quốc lấy từ trang tra cứu biểu thuế thương mại, chưa đối chiếu được với văn bản gốc; mức MFN khớp cơ sở dữ liệu UNCTAD TRAINS. Thuế Hàn Quốc, Đài Loan, UAE, Ả Rập Xê Út là thuế MFN năm 2023 (WITS). Hai điểm dễ sai: với Nhật, phải khai CPTPP vì VJEPA không giảm thuế hàu đông lạnh và hàu đóng hộp kín; với Mỹ, hàu Việt Nam chịu thêm 12,5% theo Mục 301 từ 24/7/2026.
Vùng nuôi: có quy mô, chưa có số liệu chính thức riêng cho hàu
- Số liệu cả nước. Cơ quan thống kê và Cục Thủy sản chưa công bố riêng diện tích, sản lượng hàu. Nhóm nhuyễn thể nói chung có trên 41.500 ha nuôi, khoảng 265.000 tấn/năm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2025).
- Quảng Ninh. Vùng nuôi hàu Thái Bình Dương lớn nhất cả nước, tập trung ở Vân Đồn; báo chí năm 2021 nêu khoảng 4.000 ha. Bão Yagi tháng 9/2024 làm Vân Đồn thiệt hại khoảng 25.638 tấn hàu đến kỳ thu hoạch; gần một năm sau tỉnh gần như không có hàu để bán, và số xưởng tách ruột có lúc giảm từ 53 xuống còn 10.
- Các tỉnh phía Nam. Long Sơn (TP.HCM), Khánh Hòa, Đắk Lắk (Phú Yên cũ), An Giang (Kiên Giang cũ), Cà Mau có nghề nuôi hàu, nhưng chưa có số ha, tấn riêng cho hàu.
- Định hướng nhà nước. Quyết định 1664/QĐ-TTg (04/10/2021) đặt chỉ tiêu nuôi biển năm 2030 đạt 300.000 ha, 1,45 triệu tấn, trong đó nhuyễn thể 550.000 tấn gần bờ và 100.000 tấn xa bờ, kèm nhiệm vụ xây vùng giống nhuyễn thể tập trung cho Quảng Ninh và các tỉnh lân cận.
Với nhà máy, điều quan trọng không phải tổng diện tích mà là phần diện tích đã nằm trong chương trình giám sát của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có kết quả quan trắc nhiều năm, và được nước nhập khẩu công nhận. Danh sách vùng thu hoạch hàu hiện có trong chương trình này cần được tra trực tiếp với cơ quan quản lý trước khi chọn địa điểm.
Một nhà máy hàu là ba dòng vật chất: ruột, dịch hàu, vỏ
Các nghiên cứu cho thấy vỏ chiếm khoảng 70–80% khối lượng hàu xô, phần thịt từ khoảng 5% (hàu gầy, hàu hoang) đến 12–14% (hàu nuôi mùa béo). Nghĩa là công suất nhà máy phải tính theo kg ruột và theo tháng, không theo tấn hàu xô bình quân năm. Phần nước giữa hai mảnh vỏ (dịch hàu) chưa có nghiên cứu công bố đo riêng; ngành ước khoảng 8–12% và mỗi dự án phải tự cân trên hàu của mình.

Từ ba dòng đó, danh mục sản phẩm có thể chia thành ba tầng:
- Thực phẩm từ ruột hàu. Hàu nửa vỏ đông lạnh, thịt hàu cấp đông IQF, hàu chín đông lạnh và hàu tẩm bột chiên (kaki-fry) cho Nhật Bản, hàu đóng hộp, hun khói cho Mỹ, hàu khô cho Hồng Kông. Từ lúc mở vỏ tới khi cấp đông, ruột hàu cần giữ ở −1 đến +4 °C liên tục.
- Gia vị, chiết xuất từ dịch hàu và ruột thứ phẩm. Dầu hàu theo tiêu chuẩn Trung Quốc GB/T 21999-2008 làm từ dịch luộc hàu cô đặc hoặc thịt hàu thủy phân enzyme. Đây là mảng sản lượng lớn, giá thấp: doanh nghiệp dầu hàu lớn nhất Trung Quốc bán gần 931.000 tấn năm 2024 với giá xuất xưởng bình quân khoảng 0,69 USD/kg. Chiết xuất và peptide hàu cho thực phẩm bổ sung có giá niêm yết cao hơn nhiều nhưng độ tin cậy của giá thấp, và phải đi qua thủ tục riêng của từng nước: ở Việt Nam là bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và GMP theo Thông tư 18/2019/TT-BYT; ở Hàn Quốc, chiết xuất hàu lên men lactic được MFDS công nhận là nguyên liệu chức năng riêng số 2024-27.
- Khoáng từ vỏ hàu. Vỏ chứa trên 95% canxi cacbonat, dùng cho thức ăn chăn nuôi, phân bón, vôi nung, phụ liệu luyện thép, và nếu đủ sạch thì làm canxi thực phẩm. Rủi ro là kim loại nặng. Để so sánh, tiêu chuẩn phụ gia canxi cacbonat E 170 của EU (định nghĩa chỉ gồm đá vôi nghiền hoặc canxi cacbonat kết tủa) giới hạn chì 3 mg/kg, asen 3 mg/kg, cadimi 1 mg/kg; vỏ hàu từ vùng gần cảng, cửa sông phải kiểm từng lô mới chứng minh được mức sạch tương đương. Hàn Quốc phát sinh khoảng 300.000 tấn vỏ hàu mỗi năm và phải ban hành luật thúc đẩy tái chế phụ phẩm thủy sản (hiệu lực 21/7/2022) mới gỡ được bài toán tồn đọng.
Không cần làm cả ba tầng ngay từ ngày đầu. Nhưng bản thiết kế ngày đầu phải biết dịch hàu và vỏ đi đâu; nếu không, dịch hàu chảy vào nước thải và vỏ thành bãi chất thải cạnh nhà máy.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Chọn thị trường và dạng sản phẩm trước: hàu đông lạnh nấu chín cho Nhật Bản, Hồng Kông; hàu chín, đóng hộp cho Mỹ; hàu tươi, đông lạnh cho Đài Loan và ASEAN. Mỗi lựa chọn kéo theo yêu cầu vùng nuôi, công nghệ và hồ sơ khác nhau.
- Tính thuế theo đúng hiệp định: hàu vào Nhật khai xuất xứ CPTPP (0%) thay vì VJEPA; hàu vào Mỹ chịu thêm 12,5% theo Mục 301, cần đưa vào giá chào.
- Xác minh vùng nuôi trước khi mua đất: vùng đã thuộc chương trình giám sát nhuyễn thể hai mảnh vỏ chưa, kết quả quan trắc bao nhiêu năm, nước nhập khẩu đã công nhận chưa.
- Đưa tỷ lệ ruột, glycogen và tỷ lệ chết khi nhận vào hợp đồng thu mua với vùng nuôi; tính công suất theo tháng gầy, không theo bình quân năm; tính rủi ro bão vào kho mát và kho đông.
- Thiết kế đường thu dịch hàu và băng tải vỏ ngay từ đầu, kể cả khi dây chuyền dầu hàu, chiết xuất và xử lý vỏ để giai đoạn sau.
- Không mua thiết bị đắt tiền trước khi có thị trường: máy cao áp HPP chỉ đáng đầu tư khi bán hàu nửa vỏ cao cấp vào thị trường đã mở cửa cho hàu Việt Nam.
AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích thị trường và yêu cầu nhập khẩu, định hướng nhà máy chế biến và tổ chức vùng nguyên liệu có giám sát và truy xuất nguồn gốc. Đọc thêm: Hành trình xây nhà máy chế biến xuất khẩu và vùng nguyên liệu cho nhà máy.
Bộ bài ngành hàng hàu biển
Các bài chuyên sâu về thị trường, vùng nuôi, an toàn thực phẩm và sản phẩm giá trị gia tăng từ hàu, cập nhật khi có bài mới:
Nguồn tham khảo
- EUMOFA (Ủy ban châu Âu). Species profile: Oysters (số liệu FAO 2023, giá EU 2023–2025). fishery-aquaculture-market-observatory.ec.europa.eu.
- UN Comtrade. Dữ liệu thương mại HS 0307.11, 0307.12, 0307.19, 1605.51, năm 2023–2024 (truy vấn 24/10/2026; đơn giá do AgrifoodV tính bằng giá trị chia khối lượng tịnh). comtradeplus.un.org.
- Bộ Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc. Đề án phát triển ngành nuôi hàu, 09/01/2025 (qua SBS Biz). biz.sbs.co.kr.
- Jiji Press qua Adnkronos. Hiroshima oyster farmers face catastrophic blow from mass deaths, 20/11/2025. english.adnkronos.com.
- VASEP. Oyster exports continue to grow, 23/07/2024. seafood.vasep.com.vn.
- Báo Nông nghiệp và Môi trường. Vụ thu hoạch hàu đầu tiên sau bão Yagi, may chăng thì hòa vốn, 08/08/2025. nongnghiepmoitruong.vn.
- Thời báo Tài chính Việt Nam. Quảng Ninh sẽ sớm có chính sách hỗ trợ người nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do bão Yagi, 16/09/2024. thoibaotaichinhvietnam.vn.
- Liên minh châu Âu. Quy định thực thi (EU) 2021/405, Phụ lục VII và VIII, bản hợp nhất CELEX 02021R0405-20260903. eur-lex.europa.eu.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT về giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ. caselaw.vn.
- FDA. Interstate Certified Shellfish Shippers List (ICSSL), 2025; Import Alert 16-50, cập nhật 10/09/2025. fda.gov; accessdata.fda.gov.
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW). Quy định nhập khẩu hàu ăn sống và danh sách nước được chấp nhận chứng thư (cập nhật 13/12/2023); quy chuẩn thành phần hàu ăn sống. mhlw.go.jp.
- Tổng cục Hải quan Trung Quốc. Quy định đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài (Lệnh 280), hiệu lực 01/6/2026 (qua Avinews, 17/07/2026). avinews.com.
- Cơ quan Thực phẩm Singapore (SFA). Safety of bivalve molluscs. sfa.gov.sg.
- Báo Nông nghiệp và Môi trường. Gần 800 doanh nghiệp thủy sản Việt Nam được phép xuất khẩu vào Đài Loan, 11/12/2024. nongnghiepmoitruong.vn.
- Việt Nam News. Viet Nam’s mollusc exports to China soar in Q1 2025, 14/05/2025. vietnamnews.vn.
- Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn 2045. luatvietnam.vn.
- Tỷ lệ vỏ và thịt hàu: Summa và cộng sự, Resources 11:48 (2022); Vestnik APK (2023) về hàu C. gigas nuôi; Marine Research in Indonesia (BRIN) về C. cucullata. sfera.unife.it.
- Tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc GB/T 21999-2008 Dầu hàu (rà soát 01/07/2025). openstd.samr.gov.cn. Báo cáo thường niên 2024 của doanh nghiệp dầu hàu niêm yết lớn nhất Trung Quốc (mã 603288, công bố 03/04/2025). cninfo.com.cn.
- Chính phủ. Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm; Bộ Y tế, Thông tư 18/2019/TT-BYT về GMP thực phẩm bảo vệ sức khỏe. thuvienphapluat.vn.
- Bộ Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc. Nghị định thi hành Luật thúc đẩy tái chế phụ phẩm thủy sản, hiệu lực 21/07/2022 (qua FutureChosun, 13/07/2022). futurechosun.com.
- Liên minh châu Âu. Quy định (EU) 231/2012 về tiêu chuẩn phụ gia thực phẩm, mục E 170 canxi cacbonat, bản hợp nhất CELEX 02012R0231-20260818. eur-lex.europa.eu.
- Ủy ban châu Âu. TARIC, mã 0307 12 00, 0307 19 00, 1605 51 00, nước xuất xứ Việt Nam (tra 25/10/2026). ec.europa.eu/taxation_customs.
- USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States 2026, 0307.12, 0307.19, 1605.51. hts.usitc.gov. USTR. Notice of Actions in Section 301 Investigations, Federal Register 2026-15181, 28/07/2026. federalregister.gov.
- Hải quan Nhật Bản. Biểu thuế nhập khẩu bản 01/04/2026, Chương 3 và 16. customs.go.jp (Ch. 3); customs.go.jp (Ch. 16).
- Ngân hàng Thế giới, UNCTAD. WITS/TRAINS, thuế MFN báo cáo năm 2023 của Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, UAE, Ả Rập Xê Út. wits.worldbank.org. Biểu thuế Trung Quốc 2026 (ACFTA, RCEP) qua trang tra cứu hsbianma.com: hsbianma.com.
- Hồng Kông, Cục Hải quan và Thuế vụ (GovHK), danh mục hàng chịu thuế; Hải quan Singapore, Duties and Dutiable Goods Overview. gov.hk; customs.gov.sg.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 24–25/10/2026). Tỷ lệ vỏ, ruột, dịch là khoảng tham khảo cho hàu nuôi; số thực tế phải đo theo tháng trên vùng nuôi cụ thể. Đơn giá tính từ UN Comtrade là giá trị chia khối lượng tịnh do nước báo cáo khai, chưa phản ánh chênh lệch cỡ và chất lượng. Giá chiết xuất, peptide hàu chỉ có từ niêm yết thương mại, không dùng làm căn cứ đầu tư. Quy định thị trường và thuế suất có thể thay đổi; doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản hiện hành trước khi đặt mục tiêu xuất khẩu. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: RDNE Stock project / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
