+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Thị trường hàu thế giới: ai sản xuất, ai mua và giá theo từng dạng sản phẩm

Thị trường hàu thế giới: ai sản xuất, ai mua và giá theo từng dạng sản phẩm

AgrifoodV ·

Thế giới nuôi hơn 7,5 triệu tấn hàu mỗi năm, nhưng thương mại hàu qua biên giới chỉ khoảng 600 triệu USD. Thị trường này chia thành bốn mảng theo dạng sản phẩm, mỗi mảng do một nước dẫn đầu, và đơn giá chênh nhau gần 30 lần giữa hàu tươi bán sỉ và hàu khô cao cấp. Bài này đọc số liệu UN Comtrade và EUMOFA để trả lời ba câu hỏi: ai sản xuất, ai mua, và mỗi dạng hàu được trả bao nhiêu.

Tóm tắt nhanh

  • Trung Quốc chiếm 89% sản lượng hàu nuôi thế giới (2023) nhưng tiêu thụ gần hết trong nước. Thương mại vì vậy rất nhỏ so với sản lượng.
  • Năm 2024, cộng bốn mã HS được khoảng 606 triệu USD xuất khẩu. Pháp dẫn mảng hàu tươi sống, Hàn Quốc dẫn mảng đông lạnh, Trung Quốc dẫn mảng chế biến, đóng hộp.
  • Người mua lớn là Mỹ, Ý, Pháp, Nhật Bản, Hồng Kông. Nhật Bản là nước nhập hàu đông lạnh lớn nhất thế giới và mua 97% lượng đó từ Hàn Quốc.
  • Hàu tươi Việt Nam vào Đài Loan có giá nhập khoảng 2,99 USD/kg; hàu đông lạnh Nhật Bản vào Hồng Kông 15,15 USD/kg; hàu khô vào Hồng Kông bình quân 29,15 USD/kg (năm 2024).

Ai sản xuất: một nước chiếm gần chín phần mười

Theo EUMOFA (đài quan sát thị trường thủy sản của Ủy ban châu Âu) dẫn số liệu FAO, sản lượng hàu nuôi thế giới năm 2023 vượt 7,5 triệu tấn, tăng 50% so với năm 2014. Trung Quốc chiếm 89%, Hàn Quốc 4%, Mỹ và Nhật Bản mỗi nước 2%. Hàu khai thác tự nhiên chỉ khoảng 101.700 tấn, trong đó Mỹ chiếm khoảng 60% và Hàn Quốc khoảng 24%.

Ngoài Trung Quốc, các vùng sản xuất có tiếng đều nhỏ. EU nuôi khoảng 106.800 tấn năm 2023, Pháp chiếm 85% và hàu Thái Bình Dương chiếm 96% sản lượng của khối. Nhật Bản nuôi 158.789 tấn hàu có vỏ năm 2021 theo điều tra của Bộ Nông Lâm Thủy sản (MAFF), riêng Hiroshima khoảng 58%. Bộ Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc (MOF) nêu sản lượng nước này khoảng 310.000 tấn năm 2022, mục tiêu 400.000 tấn vào năm 2030.

Hệ quả cho người bán: hàu là mặt hàng mà nước sản xuất lớn nhất cũng là nước tiêu thụ lớn nhất. Không có một thị trường nhập khẩu khổng lồ nào chờ sẵn; mỗi đơn hàng xuất khẩu phải giành từ một nhà cung cấp đang có mặt.

Bốn mảng thương mại, bốn nước dẫn đầu

UN Comtrade tách hàu thành bốn mã: 0307.11 (sống, tươi, ướp lạnh), 0307.12 (đông lạnh, gồm cả thịt hàu và hàu nửa vỏ), 0307.19 (khô, muối, ngâm nước muối, hun khói) và 1605.51 (đã chế biến, bảo quản, gồm đóng hộp). AgrifoodV cộng giá trị xuất khẩu do các nước báo cáo được khoảng 640 triệu USD năm 2023 và 606 triệu USD năm 2024. Dầu hào và chiết xuất hàu nằm chung mã với các loại sốt và chiết xuất khác nên không tách được.

Biểu đồ bốn mảng thương mại hàu thế giới năm 2024 theo mã HS: hàu tươi 361,3 triệu USD do Pháp dẫn đầu, chế biến 101,4 triệu USD do Trung Quốc, đông lạnh 91,0 triệu USD do Hàn Quốc, khô và hun khói 52,7 triệu USD do Tây Ban Nha
Hình 1. Bốn mảng thương mại hàu năm 2024 và nước xuất khẩu dẫn đầu. Nguồn: UN Comtrade, AgrifoodV tổng hợp.

Mảng tươi sống lớn nhất, khoảng 361 triệu USD, do Pháp (138,05 triệu USD), Canada (61,90 triệu) và Ireland (40,40 triệu) nắm. Mảng đông lạnh khoảng 91 triệu USD, Hàn Quốc chiếm gần một nửa (45,43 triệu USD), Nhật Bản đứng thứ hai. Mảng chế biến khoảng 101 triệu USD, Trung Quốc dẫn đầu với 60,86 triệu USD, trong đó 35,41 triệu USD bán sang Mỹ. Mảng khô, muối, hun khói nhỏ nhất; Tây Ban Nha đứng đầu về giá trị nhưng nhiều khả năng là hàu ngâm, ướp, không phải hàu khô kiểu châu Á.

Ai mua: Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông và các nước Nam Âu

Mảng Nước nhập khẩu lớn (giá trị nhập, CIF) Ai đang cung cấp
Tươi sống (0307.11), năm 2023 Mỹ 74,12 triệu USD; Ý 50,30 triệu; Pháp 42,68 triệu; Hồng Kông 33,06 triệu; Trung Quốc 24,79 triệu Pháp, Canada, Ireland; riêng Trung Quốc nhập khoảng 70% hàu tươi từ Pháp (2024)
Đông lạnh (0307.12), năm 2024 Nhật Bản 27,22 triệu USD; Mỹ 16,68 triệu; Đài Loan 12,62 triệu; Hồng Kông 10,00 triệu; Singapore 5,49 triệu Hàn Quốc chiếm 97% lượng nhập của Nhật và 94% của Mỹ; Nhật Bản cung hàng cao cấp cho Hồng Kông
Khô, hun khói (0307.19), năm 2024 Hồng Kông 11,80 triệu USD; Mỹ 3,58 triệu; Singapore 1,97 triệu Hàn Quốc 6,65 triệu và Nhật Bản 3,99 triệu USD vào Hồng Kông
Chế biến, đóng hộp (1605.51), năm 2024 Mỹ 37,23 triệu USD; Canada 7,36 triệu; Úc 4,93 triệu; Nhật Bản 4,73 triệu Trung Quốc và Hàn Quốc

Nhìn theo người mua, hàu là thị trường của vài cặp quan hệ ổn định: Pháp với Ý và Trung Quốc, Hàn Quốc với Nhật Bản và Mỹ, Trung Quốc với Mỹ ở hàng đóng hộp. Nhật Bản đáng chú ý nhất vì vừa là nhà sản xuất vừa là nước nhập hàu đông lạnh lớn nhất thế giới, và vụ hàu Hiroshima 2025 bị chết hàng loạt 80–90% ở một số vùng theo Jiji Press.

Giá theo từng dạng sản phẩm

Đơn giá dưới đây do AgrifoodV tính bằng giá trị chia khối lượng tịnh, chỉ dùng các dòng có khối lượng khai thật (không dùng dòng có khối lượng ước tính). Giá FOB do nước xuất khai, giá CIF do nước nhập khai, nên hai loại không cùng cơ sở; chênh lệch cỡ và chất lượng chưa được phản ánh.

Dạng sản phẩm Luồng hàng, năm 2024 USD/kg
Tươi sống Trung Quốc → Việt Nam (FOB, Trung Quốc khai) 1,05
Việt Nam → Đài Loan; → Thái Lan (CIF, nước nhập khai) 2,99; 3,02
Pháp → Ý; Pháp → Trung Quốc (FOB, Pháp khai) 6,13; 10,23
Canada, bình quân xuất khẩu (FOB) 11,39
Đông lạnh Việt Nam → Nhật Bản (CIF, Nhật khai) 5,17
Hàn Quốc → Nhật Bản; → Mỹ (FOB) 6,79; 8,26
Nhật Bản → Hồng Kông (CIF) 15,15
Chế biến, đóng hộp Trung Quốc → Mỹ (FOB); Mỹ nhập bình quân (CIF) 9,91; 6,89
Hàn Quốc → Hồng Kông (FOB) 25,43
Khô, hun khói Hồng Kông nhập bình quân; từ Hàn Quốc; từ Nhật Bản (CIF) 29,15; 25,62; 32,81

Ở châu Âu, EUMOFA ghi giá hàu tại trại của Pháp 6,49 EUR/kg (2023) và giá bán buôn loại creuse fine cỡ 2 tại chợ đầu mối Rungis 8,85 EUR/kg (2024). Hai điều rút ra từ bảng: thứ nhất, cùng là hàu đông lạnh vào Nhật Bản, giá nhập hàng Việt Nam (5,17 USD/kg) thấp hơn hàng Hàn Quốc (6,95 USD/kg, cùng do Nhật khai) khoảng một phần tư; thứ hai, các bậc giá trên 15 USD/kg hiện thuộc về hàng Nhật Bản, Hàn Quốc bán vào Hồng Kông, Singapore, tức những nhà cung cấp đã có vùng nuôi được công nhận và quan hệ mua bán lâu năm.

Việt Nam đứng ở đâu trong bức tranh này

Theo số liệu các nước nhập khẩu khai trên UN Comtrade, năm 2024 Đài Loan nhập 3.780 tấn và Thái Lan nhập 2.563 tấn hàu tươi từ Việt Nam, gần như toàn bộ là hàu nguyên con giá khoảng 3 USD/kg. Mảng đông lạnh và chế biến dưới 1 triệu USD: Nhật Bản nhập 59 tấn hàu đông lạnh, các nước Trung Đông vài chục tấn. Cũng năm đó, Trung Quốc khai xuất sang Việt Nam 3.517 tấn hàu tươi với giá khoảng 1,05 USD/kg, tạo áp lực giá ngay trên thị trường trong nước.

Nói cách khác, hàu Việt Nam đang ở bậc thấp nhất của thang giá, trong mảng có nhiều người bán nhất. Muốn lên bậc trên phải đổi dạng sản phẩm (đông lạnh nấu chín, nửa vỏ, chế biến, khô) và đồng thời có quyền vào thị trường. Điều kiện từng thị trường (EU, Mỹ, Nhật Bản), thuế và tiêu chuẩn vùng nuôi được phân tích ở bài trụ Chế biến hàu biển Việt Nam: thị trường, thuế, tiêu chuẩn và sản phẩm giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp nên làm gì

Khuyến nghị của AgrifoodV:

  • Chọn mảng trước khi chọn máy: mỗi mã HS là một nhóm khách, một mức giá và một đối thủ khác nhau. Mảng đông lạnh cạnh tranh trực tiếp với Hàn Quốc; mảng đóng hộp cạnh tranh với Trung Quốc.
  • Đọc giá đúng cơ sở: so FOB với FOB, CIF với CIF, và chỉ tin đơn giá tính từ dòng có khối lượng khai thật. Giá chào phải cộng cước lạnh, bảo hiểm và thuế nhập khẩu của từng thị trường.
  • Nhắm vào khoảng trống có thật: nhu cầu hàu đông lạnh của Nhật Bản khi vụ Hiroshima thiếu hàng, hàng đông lạnh và khô cho Hồng Kông, Singapore. Mỗi khoảng trống phải được xác nhận bằng đơn hỏi hàng của người mua, không bằng báo cáo thị trường.
  • Bắt đầu từ lô nhỏ ổn định: người mua hàu trả giá cao cho nguồn cung đều cỡ, đều chất lượng qua nhiều vụ, hơn là cho một lô lớn đơn lẻ.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích thị trường, giá và yêu cầu nhập khẩu trước khi quyết định đầu tư nhà máy. Đọc thêm: Hành trình xây nhà máy chế biến xuất khẩu.

Nguồn tham khảo

  1. EUMOFA (Ủy ban châu Âu). Species profile: Oysters (sản lượng FAO 2023, giá EU 2023–2025). fishery-aquaculture-market-observatory.ec.europa.eu.
  2. UN Comtrade. Dữ liệu thương mại HS 0307.11, 0307.12, 0307.19, 1605.51, năm 2023–2024, theo nước báo cáo và nước đối tác (truy vấn 24/10/2026 và 28/10/2026; đơn giá do AgrifoodV tính, chỉ từ dòng có khối lượng khai thật). comtradeplus.un.org.
  3. Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản (MAFF). Điều tra sản lượng ngư nghiệp và nuôi trồng năm 2021, bảng hàu nuôi theo tỉnh (qua bản sao số liệu e-Stat). ecitizen.jp.
  4. Bộ Đại dương và Thủy sản Hàn Quốc. Đề án phát triển ngành nuôi hàu, 09/01/2025 (qua SBS Biz và Aju News). biz.sbs.co.kr; ajunews.com.
  5. Jiji Press qua Adnkronos. Hiroshima oyster farmers face catastrophic blow from mass deaths, 20/11/2025. english.adnkronos.com.
  6. VASEP. Oyster exports continue to grow, 23/07/2024. seafood.vasep.com.vn.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 24–28/10/2026). Tổng thương mại là tổng các nước có báo cáo lên UN Comtrade; Việt Nam chưa báo cáo năm 2024 nên số liệu hàu Việt Nam lấy từ phía nước nhập khẩu. Đơn giá chưa phản ánh chênh lệch cỡ, chất lượng và điều kiện giao hàng. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Svitlana Shakalova / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.