+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Từ sổ ghi chép tới truy xuất nguồn gốc: nối dữ liệu vùng nguyên liệu với nhà máy

Từ sổ ghi chép tới truy xuất nguồn gốc: nối dữ liệu vùng nguyên liệu với nhà máy

AgrifoodV ·

Một container nước quả bị nước nhập khẩu cảnh báo, câu hỏi đầu tiên luôn là: quả này từ thửa nào, phun gì, thu ngày nào, vào nhà máy bằng lô nào. Phần lớn vùng nguyên liệu đã có sổ ghi chép, phần lớn nhà máy đã có số lô thành phẩm, nhưng hai bộ sổ ấy thường không nói chuyện được với nhau. Năm 2026, Nhà nước bắt đầu buộc chúng phải nối lại.

Tóm tắt nhanh

  • Quyết định 25/QĐ-BNNMT ngày 07/01/2026 ban hành Kế hoạch truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản 2026–2030: thí điểm với sầu riêng, mở cho hầu hết nông sản thực phẩm quan trọng từ 01/7/2026, giai đoạn 2027–2030 ghi nhận đủ các khâu từ vùng sản xuất tới phân phối.
  • Nghị quyết 36/2026/NQ-CP gắn mã số vùng trồng với mã định danh thửa đất và cho dữ liệu mã số kết nối với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Người mua ở EU phải truy được nhà cung cấp trực tiếp của mình (Quy định 178/2002, Điều 18). Ở Mỹ, quy tắc truy xuất FSMA 204 lùi tới 20/7/2028, áp cả cho cơ sở nước ngoài.
  • Chỗ đứt thường nằm ở khâu thu gom và tiếp nhận: mã lô ngoài đồng không đi theo quả vào nhà máy.

Nhà nước đã đặt khung: Quyết định 25/QĐ-BNNMT

Ngày 07/01/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký Quyết định 25/QĐ-BNNMT ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn 2035. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay Quyết định 4164/QĐ-BNN-KHCN năm 2021. Phạm vi gồm sản phẩm nông, lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp, từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến tới tiêu thụ; ưu tiên sản phẩm chủ lực, sản phẩm rủi ro cao và sản phẩm xuất khẩu.

Mốc Nội dung trong kế hoạch
Đến hết 2026 Thí điểm Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản, trước tiên với quả sầu riêng; ban hành chuẩn dữ liệu và trao đổi thông tin dùng thống nhất toàn quốc; thí điểm nhật ký vùng trồng, nhật ký canh tác có kiểm soát đầu vào (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất…)
01/7/2026 Đưa hệ thống vào dùng cho hầu hết nông sản quan trọng làm thực phẩm, với dữ liệu tối thiểu: nông hộ tham gia chuỗi; vùng hoặc cơ sở sản xuất, thời gian sản xuất và thu hoạch; các khâu trong phạm vi kế hoạch; tem xác thực, tem truy xuất và tra cứu bằng mã QR
2027–2030 Ghi nhận thông tin ở mọi khâu chính: vùng sản xuất, thu mua, sơ chế và đóng gói, vận chuyển, phân phối; kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia; ban hành danh mục sản phẩm chủ lực phải truy xuất
Tầm nhìn 2035 Đưa toàn bộ sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất hoàn chỉnh

Hai chi tiết đáng chú ý cho chủ vùng nguyên liệu. Thứ nhất, kế hoạch giao nghiên cứu dùng dữ liệu viễn thám, ảnh drone, radar để xác thực vùng sản xuất theo thời gian, bổ sung bằng chứng độc lập cho nhật ký và chứng nhận. Nhật ký ghi cho có sẽ ngày càng dễ bị đối chiếu. Thứ hai, kế hoạch nêu việc ban hành hướng dẫn tích hợp truy xuất với quy định của nước nhập khẩu và với mã số vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói. AgrifoodV chưa tìm thấy văn bản công bố danh sách mặt hàng cụ thể đã vận hành trên hệ thống sau mốc 01/7/2026; doanh nghiệp nên hỏi trực tiếp cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.

Mã số vùng trồng là điểm nối đầu tiên

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP (ký và có hiệu lực ngày 31/7/2026) đơn giản thủ tục cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, nhưng đồng thời gắn chúng chặt hơn vào dữ liệu:

  • Vị trí vùng trồng xác định theo mã định danh thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (Điều 3 khoản 2).
  • Dữ liệu mã số được quản lý tập trung, công khai trên cổng của Bộ và kết nối với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (Điều 3 khoản 3).
  • Thủ tục theo nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm, gắn với hậu kiểm và truy xuất; chỉ tiền kiểm khi nước nhập khẩu yêu cầu mã số (Điều 2 khoản 2).

Nghị quyết tạm ngưng một số quy định của Nghị định 38/2026/NĐ-CP, trong đó có mức diện tích tối thiểu tại khoản 1 Điều 6. Nghĩa vụ giữ hồ sơ không nằm trong danh sách tạm ngưng: vùng trồng phải ghi chép, lưu thông tin về quy trình sản xuất và thu hoạch (Điều 6 khoản 3); cơ sở đóng gói phải lưu thông tin nguồn gốc sản phẩm, quá trình đóng gói, xuất khẩu hoặc tiêu thụ (Điều 7 khoản 3). Chính Bộ cũng đã thừa nhận tồn tại: tại hội nghị tháng 5/2026, nhật ký sản xuất bị đánh giá là “mang tính hình thức”, có tình trạng cho thuê và dùng sai mã số.

Người mua nước ngoài cần truy được tới đâu

Thị trường Quy định Ý nghĩa với nhà máy Việt Nam
EU Quy định (EC) 178/2002, Điều 18: doanh nghiệp thực phẩm phải xác định được bên cung cấp và bên mua là doanh nghiệp của mình, có hệ thống cung cấp thông tin này cho cơ quan chức năng khi được yêu cầu Nghĩa vụ đặt lên nhà nhập khẩu EU, nhưng khi có cảnh báo, họ sẽ hỏi ngược lại nhà máy lô nguyên liệu gốc
Mỹ FSMA 204 (21 CFR 1 Mục S): ghi dữ liệu theo các sự kiện thu hoạch, làm lạnh, đóng gói ban đầu, gửi, nhận, chế biến chuyển đổi; xuất hồ sơ cho FDA trong 24 giờ. Quốc hội yêu cầu FDA không thực thi trước 20/7/2028 Áp cho cả cơ sở nước ngoài. Danh sách gồm quả cây nhiệt đới tươi (xoài, đu đủ, vải, mít, khế, ổi) và mọi loại quả tươi cắt sẵn; không gồm dứa, chanh dây, mãng cầu xiêm, chuối, dừa, chanh

Với nhà máy nước quả, hai quy định trên không bắt ghi từng thửa vườn trên nhãn. Nhưng khi một lô bị phát hiện vượt dư lượng, khả năng khoanh đúng các lô nguyên liệu liên quan quyết định doanh nghiệp phải thu hồi một lô hay cả tháng sản xuất.

Chỗ đứt giữa vùng trồng và nhà máy

Theo quan sát của AgrifoodV, dữ liệu thường không mất ở ngoài đồng mà mất ở ba điểm chuyển giao:

  • Thu gom: quả từ nhiều hộ, nhiều thửa đổ chung một xe; phiếu cân chỉ ghi tên người bán, không ghi mã vùng hay mã lô.
  • Tiếp nhận ở cổng nhà máy: nhà máy đặt số lô nguyên liệu mới, không lưu kèm mã vùng trồng và nhật ký phun thuốc của lô đó.
  • Phối trộn trong sản xuất: nhiều lô nguyên liệu vào một mẻ, nhưng hồ sơ mẻ không ghi tỷ lệ và số lô đầu vào.

Cách sửa không đòi hỏi phần mềm đắt tiền trước tiên. Cần một mã lô duy nhất, đặt từ thửa vườn, đi theo quả qua phiếu thu gom, phiếu tiếp nhận và hồ sơ mẻ. Cách đánh mã theo lô đã được trình bày trong bài Dữ liệu theo từng lô; cùng bộ mã ấy cũng phục vụ việc so kế hoạch với thực chi theo lô. Quy mô vùng và mã số vùng trồng nhìn từ phía nhà máy được bàn trong bài Vùng nguyên liệu cho nhà máy.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV.

  • Lập danh sách thửa của vùng nguyên liệu theo mã định danh thửa đất và mã số vùng trồng; nhà máy giữ sổ cái các thửa, không chỉ giữ danh sách hộ.
  • Thêm mã vùng, mã lô vào phiếu thu gom và phiếu tiếp nhận ngay từ vụ tới. Lô không có mã thì nhập riêng, không trộn với lô có hồ sơ.
  • Ghi số lô nguyên liệu đầu vào và tỷ lệ phối trộn vào hồ sơ từng mẻ, rồi diễn tập truy xuất ít nhất mỗi năm một lần: từ một thùng thành phẩm, tìm ngược về các thửa vườn và đo thời gian.
  • Chọn định dạng dữ liệu có thể chuyển sang chuẩn dữ liệu Bộ sẽ ban hành theo Quyết định 25/QĐ-BNNMT; với hàng vào Mỹ, rà xem sản phẩm có trong danh sách FSMA 204 không trước năm 2028.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức hồ sơ vùng nguyên liệu, mã lô và truy xuất từ vùng trồng tới nhà máy.

Nguồn tham khảo

  1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quyết định số 25/QĐ-BNNMT ngày 07/01/2026 ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2035. mae.gov.vn.
  2. Chính phủ. Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, Điều 2, 3, 5. datafiles.chinhphu.vn.
  3. Chính phủ. Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026, Điều 6, Điều 7. Bản đăng trên cổng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: ppd.gov.vn; tóm tắt của Sở Tư pháp Cần Thơ, 27/01/2026: pbgdpl.cantho.gov.vn.
  4. Báo Nông nghiệp và Môi trường. Quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói đi vào thực chất, 15/5/2026. nongnghiepmoitruong.vn.
  5. Liên minh châu Âu. Regulation (EC) No 178/2002, Article 18, bản hợp nhất. EUR-Lex CELEX 02002R0178-20260101.
  6. U.S. FDA. FSMA Final Rule on Requirements for Additional Traceability Records for Certain Foods (cập nhật 08/10/2026) và Food Traceability List (cập nhật 24/07/2026). fda.gov; fda.gov/food-traceability-list.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 26/10/2026). Phần “Chỗ đứt giữa vùng trồng và nhà máy” và các khuyến nghị là đánh giá của AgrifoodV. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Magda Ehlers / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.