+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

ESG và phát thải phạm vi 3: người mua nước ngoài đòi hỏi gì ở nhà cung cấp nông sản Việt Nam

ESG và phát thải phạm vi 3: người mua nước ngoài đòi hỏi gì ở nhà cung cấp nông sản Việt Nam

AgrifoodV ·

Với một tập đoàn thực phẩm châu Âu, nông sản mua vào là phát thải “phạm vi 3” của họ, nên câu hỏi về lượng khí nhà kính trên mỗi tấn hàng sớm muộn sẽ đến bàn nhà cung cấp Việt Nam, qua phiếu khảo sát hoặc điều khoản hợp đồng. Năm 2026, EU đã thu hẹp mạnh phạm vi CSRD, CSDDD và đặt “trần chuỗi giá trị” để bảo vệ nhà cung cấp nhỏ, nhưng các cam kết khí hậu của người mua và chuẩn kế toán mới cho nông nghiệp vẫn giữ câu hỏi đó trên bàn.

Tóm tắt nhanh

  • Theo GHG Protocol, phạm vi 3 là mọi phát thải gián tiếp trong chuỗi giá trị, chia thành 15 hạng mục. Phát thải phạm vi 1 và 2 của nhà máy, vùng trồng Việt Nam trở thành một phần phạm vi 3 của người mua.
  • Chỉ thị (EU) 2026/470 ngày 24/02/2026 thu hẹp CSRD còn doanh nghiệp trên 1.000 lao động và trên 450 triệu EUR doanh thu; CSDDD còn trên 5.000 lao động và trên 1,5 tỷ EUR, áp dụng từ 26/7/2029.
  • Doanh nghiệp không quá 1.000 lao động trong chuỗi giá trị có quyền từ chối cung cấp thông tin vượt chuẩn tự nguyện, nhưng quyền này chỉ áp cho mục đích báo cáo bền vững theo luật EU.
  • Trong nước, Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ 25/9/2026 cập nhật danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính; ngưỡng là 3.000 tấn CO₂ tương đương hoặc 1.000 TOE mỗi năm.

Phạm vi 1, 2, 3: phát thải của nhà cung cấp nằm ở đâu trong sổ của người mua

Chuẩn Kế toán và Báo cáo Chuỗi giá trị doanh nghiệp (Scope 3 Standard) do GHG Protocol công bố năm 2011 chia phát thải phạm vi 3 thành 15 hạng mục, ở cả thượng nguồn lẫn hạ nguồn. Với nhà chế biến và nhà bán lẻ thực phẩm, nông sản và nguyên liệu mua vào nằm ở hạng mục 1 (hàng hóa và dịch vụ mua vào), vận chuyển do bên mua trả tiền nằm ở hạng mục 4. Nói cách khác, khi người mua tính phạm vi 3, họ cần chính các con số mà nhà cung cấp tự tính cho phạm vi 1 và 2 của mình, cộng phần phát thải ở vùng trồng.

Phạm vi Nội dung Ví dụ ở nhà máy, vùng trồng nông sản
1 Phát thải trực tiếp từ nguồn doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát Lò hơi đốt than, dầu, củi; xe nâng, máy kéo chạy dầu; môi chất lạnh rò rỉ; phân đạm bón trên vùng trồng doanh nghiệp tự quản lý
2 Phát thải gián tiếp từ năng lượng mua vào Điện lưới cho kho lạnh, thiết bị cô đặc, sấy; hơi nước mua từ bên ngoài
3 Mọi phát thải gián tiếp khác trong chuỗi giá trị Nông sản mua từ hộ nông dân, vật tư, bao bì, vận tải thuê ngoài, xử lý chất thải

Theo GHG Protocol, nông nghiệp và thay đổi sử dụng đất chiếm khoảng một phần tư lượng phát thải toàn cầu. Vì thế phần lớn câu hỏi người mua gửi cho nhà cung cấp nông sản xoay quanh vùng trồng: hàng được trồng ở đâu, có lấn rừng không, bón bao nhiêu phân, dùng bao nhiêu nhiên liệu, điện cho mỗi tấn thành phẩm.

Luật EU sau gói Omnibus 2026: ai còn phải báo cáo, ai còn bị hỏi

Chỉ thị (EU) 2026/470 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu ký ngày 24/02/2026, đăng Công báo ngày 26/02/2026, sửa cùng lúc Chỉ thị kế toán 2013/34/EU (nơi chứa các điều khoản CSRD) và Chỉ thị thẩm định bền vững (EU) 2024/1760 (CSDDD). Bản hợp nhất Chỉ thị 2013/34/EU ngày 18/3/2026 đã đưa các thay đổi này vào văn bản.

Nội dung Quy định hiện hành
CSRD: doanh nghiệp EU phải báo cáo Doanh thu thuần trên 450 triệu EUR và bình quân trên 1.000 lao động; ngưỡng mới áp cho năm tài chính từ 01/01/2027
CSRD: tập đoàn ngoài EU Doanh thu tại EU trên 450 triệu EUR hai năm liền, và có công ty con hoặc chi nhánh tại EU với doanh thu thuần trên 200 triệu EUR
Trần chuỗi giá trị “Doanh nghiệp được bảo vệ” là doanh nghiệp trong chuỗi giá trị có bình quân không quá 1.000 lao động; bên báo cáo không được đòi thông tin vượt chuẩn tự nguyện (Điều 29ca)
CSDDD: phạm vi Trên 5.000 lao động và trên 1,5 tỷ EUR doanh thu toàn cầu; doanh nghiệp ngoài EU: trên 1,5 tỷ EUR doanh thu tại EU
CSDDD: thời hạn Nước thành viên nội luật hóa trước 26/7/2028, áp dụng từ 26/7/2029

Trần chuỗi giá trị có ba giới hạn cần đọc kỹ. Bên báo cáo được dựa vào bản tự khai quy mô của nhà cung cấp, và khi hỏi vượt chuẩn tự nguyện thì phải nói rõ phần nào vượt và nhà cung cấp có quyền từ chối. Trần này không cấm chia sẻ thông tin tự nguyện, không xóa nghĩa vụ đã có trong hợp đồng, và không áp cho việc thu thập thông tin vì mục đích khác như thẩm định chuỗi cung ứng hay quản trị rủi ro. Trong ba năm đầu, nếu thiếu dữ liệu chuỗi giá trị, bên báo cáo phải giải thích nỗ lực đã làm; sau đó họ dùng dữ liệu lấy trực tiếp từ nhà cung cấp hoặc số ước tính.

Bộ chuẩn báo cáo ESRS cũng đang được rút gọn. Ngày 03/7/2026, Ủy ban châu Âu thông qua ESRS sửa đổi, giảm hơn 60% điểm dữ liệu bắt buộc, cùng một chuẩn tự nguyện cho doanh nghiệp ngoài phạm vi CSRD. Hai văn bản này còn chờ Nghị viện và Hội đồng xem xét, chưa có hiệu lực khi chưa đăng Công báo.

Ngoài luật: mục tiêu SBTi FLAG và chuẩn đất đai mới của GHG Protocol

Luật EU chỉ là một nguồn của câu hỏi. Nguồn thứ hai là cam kết khí hậu tự nguyện của người mua. Theo hướng dẫn FLAG (rừng, đất và nông nghiệp) của SBTi, doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, chế biến thực phẩm và đồ uống, bán lẻ thực phẩm, thuốc lá phải đặt mục tiêu FLAG; doanh nghiệp ngành khác cũng phải đặt nếu phát thải FLAG vượt 20% tổng phạm vi 1, 2 và 3. Cam kết không phá rừng là điều kiện bắt buộc, với mốc chặn từ năm 2020 trở về trước; mục tiêu dài hạn là giảm ít nhất 72% phát thải FLAG chậm nhất năm 2050. SBTi công bố hướng dẫn FLAG phiên bản 1.2 vào tháng 3/2026.

Nguồn thứ ba là chuẩn kế toán. Ngày 30/01/2026, GHG Protocol phát hành Chuẩn Đất đai và Hấp thụ (Land Sector and Removals Standard), có hiệu lực từ 01/01/2027. Chuẩn áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, mua bán nông sản ở bất kỳ khâu nào của chuỗi, và là chuẩn đầu tiên của GHG Protocol đặt yêu cầu truy xuất cho phát thải phạm vi 3: doanh nghiệp biết hàng được trồng ở đâu mới ghi nhận được lợi ích khí hậu ở cấp trang trại. Phiên bản này chưa bao gồm lâm nghiệp.

Việt Nam: nghĩa vụ kiểm kê trong nước là phần nền

Theo Điều 6 khoản 1 Nghị định 06/2022/NĐ-CP (văn bản hợp nhất 40/VBHN-BNNMT ngày 27/3/2026, gồm sửa đổi của Nghị định 119/2025/NĐ-CP và 83/2026/NĐ-CP), cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính là cơ sở phát thải từ 3.000 tấn CO₂ tương đương mỗi năm trở lên, hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp tiêu thụ từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) năng lượng mỗi năm trở lên, cùng một số loại cơ sở khác. Cơ sở trong danh mục kiểm kê định kỳ hai năm một lần cho năm 2024 trở đi và gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31/3 (Điều 11 khoản 4).

Quyết định 42/2026/QĐ-TTg ký ngày 10/8/2026, có hiệu lực từ 25/9/2026, thay Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Theo tổng hợp của Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC), danh mục mới có 2.441 cơ sở, trong đó 1.916 thuộc ngành công thương. Cơ sở có trong danh mục năm 2024 nhưng không còn tên trong danh mục mới được miễn nộp báo cáo kiểm kê từ năm 2027, tức kỳ số liệu năm 2026.

Báo cáo kiểm kê cấp cơ sở trả lời câu hỏi nhà máy phát thải bao nhiêu. Người mua nước ngoài thường cần con số khác: phát thải phân bổ cho từng tấn hàng họ mua, và phần phát thải ở vùng trồng. Hai bộ số dùng chung số liệu hoạt động như điện, nhiên liệu, sản lượng, nên doanh nghiệp đã kiểm kê theo Nghị định 06 có sẵn nền để trả lời nhanh hơn.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV.

  • Ghi số liệu hoạt động theo tháng: điện (kWh), nhiên liệu lò hơi, lượng môi chất lạnh nạp bổ sung, sản lượng thành phẩm. Từ đó tính phạm vi 1, 2 và chia theo tấn sản phẩm, vì đây là con số người mua hỏi đầu tiên.
  • Lập hồ sơ vùng nguyên liệu: tọa độ, diện tích từng lô, lượng phân bón, nhiên liệu, và bằng chứng đất không chuyển đổi từ rừng sau mốc người mua yêu cầu. Dữ liệu này cũng là nền của hệ thống truy xuất nguồn gốc từ vùng trồng tới nhà máy.
  • Khi nhận phiếu khảo sát, hỏi người mua dùng số liệu cho mục đích gì. Doanh nghiệp không quá 1.000 lao động có quyền giới hạn câu trả lời trong chuẩn tự nguyện nếu mục đích là báo cáo CSRD; tuy vậy, không có số của mình thì người mua sẽ dùng số ước tính trung bình, và nhà cung cấp làm tốt mất cơ hội chứng minh.
  • Kiểm tra cơ sở có tên trong phụ lục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg hay không; nếu có, chuẩn bị báo cáo kiểm kê nộp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước 31/3.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế nhà máy và hệ thống dữ liệu vận hành đáp ứng yêu cầu của người mua quốc tế. Cách ghi chi phí, vật tư theo từng lô cũng được bàn trong bài kế hoạch và thực chi theo từng lô.

Nguồn tham khảo

  1. GHG Protocol (WRI, WBCSD). Corporate Value Chain (Scope 3) Accounting and Reporting Standard, 2011. ghgprotocol.org.
  2. GHG Protocol. GHG Protocol launches its first-ever global standard for corporate accounting in the land sector, 30/01/2026; Land Sector and Removals Standard v1.1, 30/6/2026. ghgprotocol.org.
  3. Liên minh châu Âu. Directive (EU) 2026/470 of 24 February 2026 amending Directives 2006/43/EC, 2013/34/EU, (EU) 2022/2464 and (EU) 2024/1760, OJ L 26/02/2026. eur-lex.europa.eu.
  4. Liên minh châu Âu. Directive 2013/34/EU, bản hợp nhất ngày 18/3/2026 (CELEX 02013L0034-20260318), Điều 19a, 29a, 29ca, 40a. eur-lex.europa.eu.
  5. Ủy ban châu Âu. Commission adopts revised sustainability reporting standards, 03/7/2026. finance.ec.europa.eu.
  6. Science Based Targets initiative. Forest, Land and Agriculture (FLAG), FLAG Guidance Version 1.2, 3/2026. sciencebasedtargets.org.
  7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Văn bản hợp nhất số 40/VBHN-BNNMT ngày 27/3/2026, Nghị định quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, Điều 6, Điều 11 (bản do UBND tỉnh Nghệ An công bố). nghean.gov.vn.
  8. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật), Điều 1–3 (bản PDF do VASEP đăng). vasep.com.vn.
  9. Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam (VNCPC). 2.441 cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính: Doanh nghiệp cần lưu ý gì? vncpc.org.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 29/10/2026). Số cơ sở theo từng ngành trong danh mục Quyết định 42/2026/QĐ-TTg lấy theo tổng hợp của VNCPC, chưa đếm lại từ phụ lục gốc. Các khuyến nghị là đánh giá của AgrifoodV. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Quang Nguyen Vinh / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.