AgrifoodV ·
Việt Nam bán ra thế giới hơn 120.000 tấn quế năm 2025 và cung gần như toàn bộ lượng quế Ấn Độ nhập khẩu, nhưng ở EU, quế Việt Nam chiếm khoảng một phần ba lượng nhập mà chỉ khoảng một phần tư giá trị. Cùng lúc, Việt Nam là xuất xứ có nhiều cảnh báo quế nhất trên hệ thống RASFF của EU, và gần một nửa số cảnh báo đó là chì, thủy ngân. Bài này đặt ba câu chuyện cạnh nhau: thị trường, kim loại nặng và chỉ dẫn địa lý, để chủ đầu tư thấy vì sao giá trị của quế nằm ở nhà máy và vùng nguyên liệu chứng minh được, không nằm ở tên gọi.
Tóm tắt nhanh
- Xuất khẩu quế năm 2025 đạt 120.295 tấn, 300,2 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay; 9 tháng 2026 đạt 93.231 tấn, 239,1 triệu USD (VPSA). Ấn Độ mua 37,6% lượng.
- Năm 2024, quế Việt Nam chiếm khoảng 36% lượng nhưng khoảng 26% giá trị quế EU nhập từ ngoài khối; đơn giá khoảng 3.370 USD/tấn, so với khoảng 5.500 USD/tấn của Indonesia (UN Comtrade, số nước nhập khai).
- Từ 2020 tới 17/10/2026, Việt Nam là xuất xứ của 23 trong 57 cảnh báo quế trên RASFF, trong đó 11 cảnh báo là chì hoặc thủy ngân, phần lớn trên quế xay. EU giới hạn chì trong gia vị dạng vỏ cây ở 2,0 mg/kg.
- Ở Mỹ, cảnh báo nhập khẩu 99-42 của FDA (bản 20/10/2026) có 8 cơ sở quế, cassia Việt Nam; từ 23/10/2026, lô bị giữ phải xét nghiệm kim loại tại phòng thí nghiệm được công nhận LAAF.
- Quế Văn Yên và quế Trà My có tên trong danh sách chỉ dẫn địa lý Việt Nam được EU bảo hộ theo EVFTA; quế vỏ Bắc Hà vừa được cấp chỉ dẫn địa lý ngày 25/9/2026.
Thị trường: lượng lớn, đơn giá thấp
Theo Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA), năm 2025 Việt Nam xuất khẩu 120.295 tấn quế, trị giá 300,2 triệu USD, tăng 20,4% về lượng và 9,4% về giá trị. Ấn Độ là thị trường lớn nhất với 45.184 tấn (37,6%), tiếp theo là Mỹ 13.583 tấn và Bangladesh 10.202 tấn. Chín tháng đầu năm 2026, xuất khẩu đạt 93.231 tấn, 239,1 triệu USD. Bộ Công Thương xếp Việt Nam thứ ba thế giới về sản lượng và xuất khẩu quế, sau Indonesia và Trung Quốc; theo số liệu phía nước nhập khẩu trên UN Comtrade, Việt Nam có thể đứng đầu về lượng xuất khẩu, nên cách nói “đứng đầu thế giới” phụ thuộc vào thước đo.
Ấn Độ cho thấy sức mạnh và giới hạn của mô hình hiện tại. Năm 2024, Việt Nam chiếm 90,2% lượng và 85,4% giá trị quế Ấn Độ nhập khẩu (UN Comtrade, số Ấn Độ khai). Theo dữ liệu thuế UNCTAD mà AgrifoodV chưa đối chiếu được với biểu thuế gốc của Ấn Độ, quế vào nước này hưởng 0% theo hiệp định ASEAN–Ấn Độ, trong khi hồ tiêu chịu thuế cao. Đó là thị trường của quế nguyên liệu, mua theo giá.
EU là thị trường của quy cách. Năm 2024, EU nhập 17.603 tấn quế từ ngoài khối, trị giá 82,1 triệu USD. Việt Nam cung 6.409 tấn, khoảng 36% lượng, nhưng chỉ khoảng 26% giá trị. Đơn giá CIF bình quân của quế Việt Nam khoảng 3.370 USD/tấn, của Indonesia khoảng 5.500 USD/tấn; quế Sri Lanka khoảng 10.300 USD/tấn là quế Ceylon, một loài khác, không so trực tiếp được. Cũng theo số nước nhập khai năm 2024 (chỉ cộng các dòng có khối lượng thật), quế xay có đơn giá khoảng 3.652 USD/tấn, cao hơn quế nguyên khoảng 2.685 USD/tấn chừng 36%. Khoảng chênh này không lớn, vì quế xay cũng là mặt hàng bị cảnh báo nhiều nhất.
| Thị trường | Thuế quế (HS 0906) xuất xứ Việt Nam | Kim loại nặng và chất nhiễm cần biết |
|---|---|---|
| EU | 0% (MFN đã 0%) | Chì gia vị dạng vỏ cây 2,0 mg/kg (Quy định (EU) 2023/915, mục 3.1.12.3); thủy ngân theo mức dư lượng tối đa của Quy định (EC) 396/2005 (sửa bởi 2018/73); ethylene oxide 0,1 mg/kg |
| Mỹ | Miễn thuế; gia vị thô 0904–0910 được miễn khoản 12,5% Mục 301 | FDA cảnh báo chì trong quế xay (2024–2025); cảnh báo nhập khẩu 99-42 giữ hàng không cần kiểm tra thực tế với các cơ sở có tên |
| Nhật Bản | Miễn thuế | Dư lượng theo danh sách khẳng định, mức chung 0,01 ppm |
| Codex (tham chiếu quốc tế) | — | Chì 2,5 mg/kg cho gia vị dạng vỏ cây, thông qua tại CAC48 (11/2025, theo nguồn thứ cấp); quế chưa có tiêu chuẩn sản phẩm Codex |
Kim loại nặng: vấn đề lớn nhất của quế Việt Nam ở EU
AgrifoodV tra cơ sở dữ liệu RASFF của EU theo tiêu đề cảnh báo: từ năm 2020 tới 17/10/2026 có 57 cảnh báo về quế, cassia, trong đó Việt Nam là xuất xứ của 23 (khoảng 40%, nhiều nhất), Ấn Độ 8, Madagascar 4, Indonesia 4. Số cảnh báo với quế Việt Nam theo năm là 1, 2, 2, 3, 8, 5 và 2 (2026, tới giữa tháng 10). Nhóm mối nguy lớn nhất là kim loại nặng: 11 cảnh báo chì và/hoặc thủy ngân, trong đó 9 cảnh báo ghi rõ sản phẩm là quế xay hoặc bột quế. Các mối nguy khác gồm vi sinh vật (Clostridium perfringens, Bacillus cereus) 5 cảnh báo, ethylene oxide 2, SO₂ hoặc sulfit không công bố 2, cùng một số ca dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, clorat và PAH. Vì tra theo chữ trong tiêu đề, số thực tế có thể cao hơn.
Khung pháp lý ở EU khá rõ. Quy định (EU) 2023/915 về chất nhiễm (bản hợp nhất 19/8/2026) đặt mức chì tối đa 2,0 mg/kg cho gia vị dạng vỏ cây, cao hơn gia vị dạng quả (0,60 mg/kg) và dạng hạt (0,90 mg/kg). Quy định này không đặt mức thủy ngân cho gia vị; thủy ngân trong gia vị được quản lý như dư lượng hợp chất thủy ngân theo Quy định (EC) 396/2005, được bổ sung bằng Quy định (EU) 2018/73. Một điểm đáng chú ý: Quy định thực thi (EU) 2019/1793 (bản hợp nhất 30/6/2026) hiện không đưa quế Việt Nam vào diện kiểm tra tăng cường, trong khi quế Ấn Độ đang bị kiểm tra ethylene oxide với tần suất 20%. Lợi thế đó chỉ giữ được nếu số cảnh báo không tăng trở lại.
Ở Mỹ, áp lực đến từ hai phía. FDA đã cảnh báo người tiêu dùng về một số sản phẩm quế xay chứa chì từ năm 2024; các thông báo này không nêu nước xuất xứ, nên không thể viết là “FDA cảnh báo quế Việt Nam”. Nhưng trong cảnh báo nhập khẩu 99-42 về kim loại nặng (bản công bố 20/10/2026), mục Việt Nam có 8 cơ sở với sản phẩm quế, cassia nguyên hoặc xay, được đưa vào danh sách trong các năm 2022, 2024 và 2025; vấn đề ghi nhận chủ yếu là chì, một số cơ sở có thêm asen, cadimi. Hàng của các cơ sở này bị giữ mà không cần kiểm tra thực tế, và từ ngày 23/10/2026, mọi xét nghiệm kim loại để xin thông quan lô bị giữ phải làm tại phòng thí nghiệm được công nhận theo chương trình LAAF (21 CFR 1.1107).
Nhận định của AgrifoodV: dữ liệu cho thấy rủi ro tập trung ở hàng đã xay. Nguồn gốc kim loại trong từng ca không được công bố, nên nhà máy không nên đoán mà phải đo: phân tích chì, thủy ngân theo từng khâu (vỏ quế từ vùng, sau làm sạch, sau xay, sau phối trộn) để biết kim loại đến từ đất, từ bụi, từ thiết bị hay từ việc gom lẫn lô. Khi biết điểm phát sinh, mới chọn được biện pháp đúng.
Tiêu chuẩn: quế chưa có chuẩn Codex
Ủy ban Codex về Gia vị và Rau thơm (CCSCH) đã ban hành tiêu chuẩn cho nhiều loại gia vị, nhưng dự thảo tiêu chuẩn cho nhóm gia vị dạng vỏ cây, gồm quế, bị trả về Bước 2/3 tại kỳ họp thứ 8 (10/2025) để soạn lại, với nhóm công tác điện tử do Brazil chủ trì cho kỳ họp tiếp theo. Trong khi chờ, người mua dựa vào tiêu chuẩn ISO 6538 cho quế cassia (Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam; bản 1997 được trích rộng rãi, bản sửa đổi đang trong quá trình ban hành) và TCVN 8957:2011 tương đương, cùng quy cách riêng của từng khách hàng về độ ẩm, tinh dầu bay hơi, tạp chất, vi sinh và kim loại nặng.
Một chủ đề hay bị nhắc cùng quế là coumarin. EU không đặt giới hạn coumarin cho bản thân quế; giới hạn áp cho thực phẩm thành phẩm có quế, theo Quy định (EC) 1334/2008 (BfR). Đây là câu chuyện của nhà sản xuất bánh và thực phẩm, không phải lý do quế cassia bị từ chối ở cửa khẩu EU.
Chỉ dẫn địa lý: tài sản chỉ có giá khi đi cùng hồ sơ
Quế Việt Nam có bốn chỉ dẫn địa lý đã thấy văn bằng hoặc ngày cấp: quế Văn Yên (2010, vùng nay thuộc tỉnh Lào Cai), quế Trà My (10/2011, nay thuộc TP Đà Nẵng), quế Trà Bồng (23/11/2020, nay thuộc tỉnh Quảng Ngãi) và quế vỏ Bắc Hà (Giấy chứng nhận số 00158, Quyết định 540/QĐ-SHTT ngày 25/9/2026 của Cục Sở hữu trí tuệ, tỉnh Lào Cai). Theo Trung tâm WTO (VCCI), quế Văn Yên và quế Trà My nằm trong danh sách 39 chỉ dẫn địa lý Việt Nam được EU bảo hộ theo Phụ lục 12-A của Hiệp định EVFTA; Trà Bồng và Bắc Hà chưa có trong danh sách này.
Vùng nguyên liệu đã có nền để làm hàng cao cấp. Theo Báo Lào Cai (01/2026), tỉnh Lào Cai mới (gồm Yên Bái cũ) có 147.571,54 ha quế, trong đó 24.241,5 ha có chứng nhận hữu cơ và tương đương tính tới hết năm 2025; năm 2025 tỉnh khai thác 47.569 tấn vỏ khô và 1.200 tấn tinh dầu (cùng báo có bài khác ghi khoảng 42.000 tấn vỏ khô, nên số sản lượng cần đọc như ước tính). Tỉnh đặt mục tiêu có 100 sản phẩm quế được truy xuất, số hóa vào năm 2030.
Nhận định của AgrifoodV: chỉ dẫn địa lý bảo vệ tên gọi, không bảo đảm lô hàng đạt mức chì 2,0 mg/kg hay không có ethylene oxide. Người mua cao cấp ở EU trả cho nguồn gốc chứng minh được, tức là một chuỗi hồ sơ nối vùng trồng, ngày thu, lô sơ chế, lô xay với kết quả phân tích của từng lô. Một lô bột quế mang tên Văn Yên mà bị cảnh báo chì sẽ làm hại cả chỉ dẫn địa lý, không chỉ một doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Tách chiến lược theo thị trường: Ấn Độ mua quế nguyên liệu theo giá; EU, Mỹ, Nhật mua quy cách và hồ sơ. Một nhà máy phục vụ cả hai nhóm phải tách lô từ khâu tiếp nhận.
- Coi chì, thủy ngân, ethylene oxide và vi sinh là chỉ tiêu xuất xưởng của từng lô quế xay, phân tích tại phòng thí nghiệm được công nhận; với hàng đi Mỹ, chuẩn bị sẵn phòng thí nghiệm LAAF.
- Lập bản đồ kim loại theo khâu: lấy mẫu vỏ theo vùng, sau làm sạch, sau xay, sau phối trộn; kiểm tra vật liệu tiếp xúc của máy xay và quy trình vệ sinh giữa các lô.
- Dùng chỉ dẫn địa lý và chứng nhận hữu cơ như một phần của hồ sơ truy xuất, không như nhãn quảng cáo; nối dữ liệu vùng trồng với lô sản xuất theo cách đã phân tích trong bài từ sổ ghi chép tới truy xuất nguồn gốc.
- Kiểm nguyên liệu đầu vào và lưu mẫu cho từng lô, theo khuôn trong bài tiếp nhận, kiểm tra đầu vào và lưu mẫu.
Bức tranh chung của nhà máy gia vị và thảo dược xuất khẩu nằm ở bài trụ nhà máy gia vị và thảo dược xuất khẩu chuẩn EU, Mỹ, Nhật. AgrifoodV hỗ trợ phân tích thị trường và yêu cầu nhập khẩu, định hướng nhà máy chế biến và tổ chức vùng nguyên liệu có truy xuất.
Nguồn tham khảo
- Hiệp hội Hồ tiêu và Cây gia vị Việt Nam (VPSA) qua Thuế & Hải quan Online. Xuất khẩu quế đem lại 300 triệu USD, 08/01/2026. thuehaiquan.tapchikinhtetaichinh.vn.
- VPSA. Xuất khẩu quế từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2026, 06/10/2026. vpsaspice.org.
- Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại). Xúc tiến xuất khẩu các sản phẩm quế, hồi và cây dược liệu. moit.gov.vn.
- Liên Hợp Quốc. UN Comtrade, HS 0906, 0906.19, 0906.20, số nước nhập khẩu khai năm 2024 (tra 10–17/10/2026; đơn giá do AgrifoodV tính, chỉ dùng dòng có khối lượng thật). comtradeplus.un.org.
- Ủy ban châu Âu. RASFF Window, các cảnh báo về quế, cassia 2020 – 17/10/2026 (AgrifoodV tự tra theo tiêu đề). webgate.ec.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa chất nhiễm, Phụ lục I mục 3.1.12, bản hợp nhất CELEX 02023R0915-20260819 (đọc ngày 29/10/2026). eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định (EU) 2018/73 sửa Phụ lục II, III Quy định (EC) 396/2005 về mức dư lượng tối đa hợp chất thủy ngân, 16/01/2018 (OJ L 13, 18/01/2018). eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định thực thi (EU) 2019/1793 về kiểm soát tăng cường, bản hợp nhất CELEX 02019R1793-20260630 (đọc ngày 29/10/2026). eur-lex.europa.eu.
- FDA, Hoa Kỳ. Import Alert 99-42, Detention without physical examination of foods due to heavy metal (toxic element) contamination, bản công bố 20/10/2026. accessdata.fda.gov.
- FDA, Hoa Kỳ. FDA alert concerning certain cinnamon products due to presence of elevated levels of lead, 2024–2025. fda.gov.
- USTR. Thông báo hành động cuối cùng Mục 301, 23/07/2026; USITC, HTSUS 2026. ustr.gov (PDF); hts.usitc.gov.
- Ủy ban châu Âu, TARIC (HS 0906, xuất xứ Việt Nam, tra 17/10/2026); Hải quan Nhật Bản, biểu thuế 01/04/2026, Chương 9. ec.europa.eu; customs.go.jp.
- FAO/Codex. Tin kỳ họp CCSCH8 về tiêu chuẩn gia vị, 20/10/2025. fao.org.
- BfR (Đức). Câu hỏi thường gặp về coumarin trong quế và thực phẩm khác, 27/09/2012. bfr.bund.de.
- Cục Sở hữu trí tuệ. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý “Bắc Hà” cho sản phẩm quế vỏ, 05/10/2026. ipvietnam.gov.vn.
- Tạp chí Công Thương. Quế Trà Bồng: từ non cao đi khắp năm châu, 22/06/2025; Bộ Công Thương. Ngọt thơm sản phẩm quế Yên Bái. tapchicongthuong.vn; moit.gov.vn.
- Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI). Key EVFTA commitments on Geographical Indications (danh sách 39 chỉ dẫn địa lý Việt Nam tại Phụ lục 12-A). wtocenter.vn.
- Báo Lào Cai. 100 sản phẩm quế của Lào Cai sẽ được truy xuất nguồn gốc, số hóa vào năm 2030, 28/01/2026. baolaocai.vn.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 10–29/10/2026). Số cảnh báo RASFF do AgrifoodV tự tra theo tiêu đề nên có thể sót. Đơn giá và tỷ trọng là phép tính của AgrifoodV trên số nước nhập khai, không phản ánh khác biệt chất lượng. Diện tích quế cả nước chưa có số công bố của bộ ngành mà AgrifoodV đối chiếu được; sản lượng của Lào Cai có hai số khác nhau trên cùng một báo. Thuế của Ấn Độ và mức chì của Codex lấy từ nguồn thứ cấp; danh sách chỉ dẫn địa lý được EU bảo hộ lấy theo Trung tâm WTO (VCCI), chưa đối chiếu với văn bản Hiệp định; năm cấp chỉ dẫn địa lý Văn Yên, Trà My lấy theo báo chí, số văn bằng chưa xác minh. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Alfredo Marco Pradil / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
