+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Bán cho người mua EU: Chỉ thị 2019/633 bảo vệ nhà xuất khẩu Việt Nam về thanh toán, hủy đơn, khiếu nại

Bán cho người mua EU: Chỉ thị 2019/633 bảo vệ nhà xuất khẩu Việt Nam về thanh toán, hủy đơn, khiếu nại

AgrifoodV ·

Một nhà nhập khẩu ở Hà Lan nhận container puree đông lạnh rồi chờ 120 ngày mới trả tiền, hoặc hủy đơn quả tươi một tuần trước ngày xếp hàng: với luật EU, đó có thể là hành vi bị cấm. Chỉ thị (EU) 2019/633 về hành vi thương mại không lành mạnh trong chuỗi nông sản thực phẩm áp dụng cả khi bên bán ở ngoài EU, miễn là bên mua đặt tại EU và hai bên rơi vào đúng bậc doanh thu.

Tóm tắt nhanh

  • Chỉ thị áp dụng cho giao dịch mà bên bán hoặc bên mua, hoặc cả hai, đặt tại EU. Doanh nghiệp Việt Nam bán thẳng cho pháp nhân EU lớn hơn mình theo bậc doanh thu (tới 350 triệu EUR) được bảo vệ.
  • Bên mua không được trả tiền chậm quá 30 ngày với hàng dễ hỏng và quá 60 ngày với nông sản thực phẩm khác. Quy định này là điều khoản bắt buộc, áp dụng bất kể hợp đồng chọn luật nước nào.
  • Có 10 hành vi bị cấm tuyệt đối và 6 hành vi chỉ được làm khi đã thỏa thuận rõ từ trước. Bên bán ngoài EU khiếu nại tới cơ quan thực thi ở nước của bên mua và có quyền yêu cầu giữ bí mật danh tính.
  • Quy định (EU) 2026/697 về hợp tác thực thi xuyên biên giới áp dụng từ 10/09/2027, có điều khoản riêng cho bên bán ngoài EU. Ủy ban châu Âu đang chuẩn bị sửa chính Chỉ thị.

Chỉ thị áp dụng cho ai

Chỉ thị (EU) 2019/633 được thông qua ngày 17/04/2019, đăng Công báo ngày 25/04/2019. Các nước thành viên phải chuyển hóa vào luật quốc gia trước 01/05/2021 và áp dụng sau đó sáu tháng; theo Tổng vụ Nông nghiệp (DG AGRI) của Ủy ban châu Âu, tới tháng 12/2022 cả 27 nước đã chuyển hóa xong. Trên EUR-Lex, văn bản chưa có bản sửa đổi nào ngoài ba bản đính chính ngôn ngữ, nên bản gốc là bản hiện hành.

Ba điểm quyết định một doanh nghiệp Việt Nam có được bảo vệ hay không:

  • Nơi đặt trụ sở. Điều 1 khoản 2 ghi rõ Chỉ thị áp dụng cho giao dịch mà bên bán hoặc bên mua, hoặc cả hai, đặt tại EU. Điều 2 định nghĩa bên bán và bên mua “không phụ thuộc nơi đặt trụ sở”. Bán cho một công ty nhập khẩu ở Đức thì nằm trong phạm vi; bán cho một công ty thương mại ở Singapore rồi hàng mới vào EU thì cả hai bên đều ở ngoài EU, nên giao dịch đó không thuộc Chỉ thị.
  • Mặt hàng. “Nông sản thực phẩm” gồm sản phẩm trong Phụ lục I của Hiệp ước TFEU và sản phẩm chế biến làm thực phẩm từ các sản phẩm đó. Nước quả, puree, quả đông lạnh, nhân điều, hồ tiêu, cà phê, thủy sản đều thuộc nhóm này.
  • Bậc doanh thu. Bên bán chỉ được bảo vệ khi bán cho bên mua có doanh thu lớn hơn ngưỡng tương ứng.
Doanh thu năm của bên bán Được bảo vệ khi bán cho bên mua có doanh thu
Không quá 2 triệu EUR Trên 2 triệu EUR
Trên 2 tới 10 triệu EUR Trên 10 triệu EUR
Trên 10 tới 50 triệu EUR Trên 50 triệu EUR
Trên 50 tới 150 triệu EUR Trên 150 triệu EUR
Trên 150 tới 350 triệu EUR Trên 350 triệu EUR

Doanh thu được tính theo Phụ lục của Khuyến nghị 2003/361/EC, gồm các khái niệm doanh nghiệp độc lập, doanh nghiệp đối tác và doanh nghiệp liên kết. Nghĩa là một công ty con thuộc tập đoàn lớn phải cộng doanh thu của nhóm, có thể vượt ngưỡng dù riêng pháp nhân xuất khẩu nhỏ. Bên bán trên 350 triệu EUR không được Chỉ thị bảo vệ, trừ khi bán cho cơ quan công quyền.

Hạn thanh toán 30 và 60 ngày tính thế nào

Điều 3 khoản 1 điểm (a) cấm bên mua trả tiền chậm quá hạn sau:

  • Hàng dễ hỏng: quá 30 ngày. Hàng dễ hỏng là sản phẩm mà do bản chất hoặc do giai đoạn chế biến có thể không còn bán được trong vòng 30 ngày sau thu hoạch, sản xuất hoặc chế biến (Điều 2 khoản 5).
  • Nông sản thực phẩm khác: quá 60 ngày.
  • Mốc tính: với đơn hàng lẻ, tính từ ngày giao hàng hoặc ngày chốt số tiền phải trả, lấy ngày muộn hơn. Với hợp đồng giao đều đặn, tính từ cuối kỳ giao hàng đã thỏa thuận, và kỳ này không được dài quá một tháng. Nếu chính bên mua là bên chốt số tiền thì hạn tính từ ngày giao hàng hoặc cuối kỳ giao hàng.

Theo cách đọc của AgrifoodV, quả tươi và nước quả không qua thanh trùng bảo quản lạnh thường rơi vào nhóm 30 ngày; puree đông lạnh, nước quả cô đặc, nhân điều, hồ tiêu thường rơi vào nhóm 60 ngày. Việc xếp nhóm phụ thuộc hạn sử dụng thực tế của từng sản phẩm và cách hiểu của cơ quan thực thi từng nước, nên cần ghi rõ trong hợp đồng.

Điều 3 khoản 4 quy định các lệnh cấm này là điều khoản bắt buộc, áp dụng cho mọi trường hợp trong phạm vi Chỉ thị, bất kể hợp đồng chọn luật nước nào. Chỉ thị giới hạn thời gian bên mua được chậm trả; nó không ngăn hai bên thỏa thuận cách thanh toán nhanh hơn như L/C hay trả trước.

Mười hành vi bị cấm và sáu hành vi phải thỏa thuận trước

DG AGRI đếm 16 hành vi: 10 bị cấm tuyệt đối và 6 chỉ được làm khi thỏa thuận trước. Trong 10 hành vi cấm tuyệt đối (Điều 3 khoản 1), chậm trả tiền hàng dễ hỏng và hàng khác được tính là hai; tám hành vi còn lại của bên mua là:

  • hủy đơn hàng dễ hỏng sát ngày tới mức bên bán không kịp tìm cách tiêu thụ khác; báo hủy dưới 30 ngày luôn bị coi là sát ngày;
  • đơn phương sửa điều khoản về số lượng, thời gian, nơi giao, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện thanh toán hoặc giá;
  • đòi khoản tiền không gắn với việc bán hàng;
  • bắt bên bán chịu hư hỏng, hao hụt xảy ra tại cơ sở của bên mua hoặc sau khi quyền sở hữu đã chuyển, khi lỗi không thuộc bên bán;
  • từ chối xác nhận bằng văn bản các điều khoản hợp đồng khi bên bán yêu cầu;
  • chiếm đoạt, sử dụng hoặc tiết lộ trái phép bí mật kinh doanh của bên bán;
  • đe dọa hoặc trả đũa thương mại khi bên bán thực hiện quyền của mình, kể cả khi bên bán khiếu nại hay hợp tác với cơ quan điều tra;
  • đòi bên bán bù chi phí xử lý khiếu nại của khách hàng khi bên bán không có lỗi.

Sáu hành vi ở Điều 3 khoản 2 chỉ hợp pháp khi đã được thỏa thuận rõ ràng từ trước trong hợp đồng: trả lại hàng không bán được mà không trả tiền; thu phí để đưa hàng lên kệ, trưng bày, niêm yết; bắt bên bán chịu chiết khấu khuyến mại; bắt bên bán trả tiền quảng cáo; trả tiền tiếp thị; trả tiền nhân sự bày hàng tại điểm bán. Khi bên mua đòi các khoản này, bên bán có quyền yêu cầu ước tính chi phí bằng văn bản. Các nước thành viên được phép đặt quy định chặt hơn mức tối thiểu của Chỉ thị.

Khiếu nại ở đâu

Điều 5 khoản 1 cho bên bán gửi khiếu nại tới cơ quan thực thi ở nước của mình hoặc ở nước nơi bên mua bị nghi vi phạm đặt trụ sở. Việt Nam không có cơ quan thực thi theo Chỉ thị, nên với doanh nghiệp Việt Nam, địa chỉ thực tế là cơ quan ở nước của bên mua. DG AGRI công bố danh sách cơ quan của 27 nước, ví dụ Văn phòng Liên bang về Nông nghiệp và Thực phẩm (BLE) ở Đức, Cơ quan Người tiêu dùng và Thị trường (ACM) ở Hà Lan, DGCCRF ở Pháp, ICQRF thuộc Bộ Nông nghiệp ở Ý, AICA ở Tây Ban Nha.

  • Bên khiếu nại có quyền yêu cầu giữ bí mật danh tính và các thông tin mà việc tiết lộ sẽ gây hại cho mình (Điều 5 khoản 3).
  • Tổ chức của bên bán, hiệp hội hoặc tổ chức phi lợi nhuận độc lập đại diện cho bên bán có thể đứng tên khiếu nại theo yêu cầu của doanh nghiệp (Điều 5 khoản 2). Báo cáo đánh giá của Ủy ban ghi nhận các tổ chức này, kể cả của nước thứ ba, có thể đóng vai trò lớn hơn.
  • Cơ quan nhận khiếu nại phải báo cho bên khiếu nại hướng xử lý trong thời gian hợp lý; nếu thấy không đủ căn cứ thì phải nêu lý do.

Điều gì đang thay đổi trong 2026–2027

Quy định (EU) 2026/697 của Nghị viện và Hội đồng châu Âu, ký ngày 11/03/2026, đăng Công báo ngày 20/03/2026, áp dụng từ 10/09/2027. Quy định lập cơ chế để cơ quan thực thi các nước yêu cầu nhau cung cấp thông tin, tiến hành điều tra thay nhau và phối hợp với các vụ vi phạm diện rộng. Chương VI dành riêng cho giao dịch có bên bán hoặc bên mua ngoài EU: cơ quan thực thi được hỏi thông tin từ cơ quan nước khác và báo động cho Ủy ban khi hành vi với một bên bán ngoài EU có thể liên quan tới bên mua ở ít nhất ba nước (Điều 26). Với bên mua ngoài EU không hợp tác điều tra, cơ quan thực thi có thể buộc bên mua chỉ định người liên lạc đặt tại EU (Điều 27).

Báo cáo đánh giá COM(2025) 728, công bố ngày 01/12/2025, cho biết các cơ quan thực thi đã mở hơn 4.500 cuộc điều tra trong 2021–2024; khoảng một phần ba số vụ đã kết thúc có phát hiện vi phạm; giai đoạn 2022–2024 có 754 vụ và 41,9 triệu EUR tiền phạt. Báo cáo cũng ghi nhận nhiều nhà cung cấp không dám khiếu nại vì sợ bị trả đũa, và mức hiểu biết về Chỉ thị ở bên bán ngoài EU còn thấp. Ủy ban đã lấy ý kiến cho việc sửa Chỉ thị tới 27/02/2026; theo AGRINFO (dịch vụ thông tin do EU tài trợ cho nhà cung cấp ngoài EU), Chỉ thị sửa đổi dự kiến thông qua trong quý IV/2026. Tới ngày 29/10/2026, AgrifoodV chưa thấy đề xuất sửa đổi được công bố trên EUR-Lex.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV.

  • Xác định rõ pháp nhân mua hàng: hợp đồng ký với công ty đặt tại EU thì có lớp bảo vệ của Chỉ thị; ký qua công ty thương mại ngoài EU thì không. Ghi doanh thu nhóm của mình và đối tác vào hồ sơ để biết mình ở bậc nào.
  • Luôn yêu cầu đối tác xác nhận bằng văn bản các điều khoản về giá, số lượng, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn thanh toán và ngày giao hàng. Lưu vận đơn, biên bản giao nhận và thư chốt giá, vì đó là mốc tính hạn 30 hoặc 60 ngày.
  • Ghi rõ trong hợp đồng sản phẩm thuộc nhóm dễ hỏng hay không, dựa trên hạn sử dụng thực tế, và ghi rõ các khoản phí trưng bày, khuyến mại, trả hàng nếu có.
  • Khi bị ép giá, hủy đơn sát ngày hay chậm trả, cân nhắc khiếu nại qua hiệp hội ngành để giữ bí mật danh tính, và hỏi ý kiến luật sư tại nước của bên mua trước khi gửi.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp rà điều kiện thị trường và hồ sơ trước khi ký hợp đồng xuất khẩu. Các yêu cầu kiểm tra hàng tại biên giới EU được bàn trong bài EU kiểm soát tăng cường hàng Việt Nam năm 2026; ví dụ một ngành hàng bán cho người mua EU có trong bài nước chanh dây Việt Nam xuất khẩu.

Nguồn tham khảo

  1. Nghị viện và Hội đồng châu Âu. Directive (EU) 2019/633 of 17 April 2019 on unfair trading practices in business-to-business relationships in the agricultural and food supply chain, OJ L 111, 25/04/2019, Điều 1, 2, 3, 5. eur-lex.europa.eu (trang thông tin văn bản: chỉ có đính chính, không có bản hợp nhất).
  2. Nghị viện và Hội đồng châu Âu. Regulation (EU) 2026/697 of 11 March 2026 on cooperation among enforcement authorities responsible for the enforcement of Directive (EU) 2019/633, OJ L, 20/03/2026, Điều 2, 3, 26, 27, 33. eur-lex.europa.eu.
  3. Ủy ban châu Âu. Commission Recommendation 2003/361/EC concerning the definition of micro, small and medium-sized enterprises, Phụ lục, Điều 3, 4, 6. eur-lex.europa.eu.
  4. Ủy ban châu Âu, DG AGRI. Unfair trading practices (phạm vi, 16 hành vi, danh sách cơ quan thực thi của 27 nước). agriculture.ec.europa.eu.
  5. Ủy ban châu Âu, DG AGRI. Commission carried out evaluation of the Directive on unfair trading practices, 01/12/2025 (báo cáo COM(2025) 728 và SWD(2025) 405). agriculture.ec.europa.eu.
  6. AGRINFO. Review of the Unfair Trading Practices (UTP) Directive, 12/12/2025. agrinfo.eu.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 29/10/2026). Văn bản EU đọc trên EUR-Lex; mốc dự kiến thông qua Chỉ thị sửa đổi lấy theo AGRINFO và có thể thay đổi. Việc xếp sản phẩm vào nhóm dễ hỏng là cách đọc của AgrifoodV, không phải hướng dẫn của cơ quan EU. Các khuyến nghị là đánh giá của AgrifoodV. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: thorl5 / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.