AgrifoodV ·
Một lô thảo mộc khô có thể đạt mọi chỉ tiêu vi sinh mà vẫn bị phía EU từ chối, chỉ vì vài cây cỏ dại thu lẫn ngoài ruộng, khói của lò sấy đốt trực tiếp, hay một lần xông khử trùng ở kho trung chuyển. Bốn nhóm chất nhiễm pyrrolizidine alkaloid (PA), PAH, ochratoxin A (OTA) và ethylene oxide (ETO) sinh ra ở bốn chặng khác nhau của chuỗi, và EU đặt ngưỡng riêng cho từng nhóm sản phẩm. Bài này đặt các ngưỡng trong bản hợp nhất mới nhất cạnh chặng phát sinh, để nhà máy biết kiểm soát nào nằm trong xưởng và kiểm soát nào phải làm từ vùng trồng.
Tóm tắt nhanh
- PA (Quy định (EU) 2023/915, bản hợp nhất 19/8/2026): trà thảo mộc khô 200 µg/kg, thảo mộc khô 400, chè Camellia 150, thực phẩm bổ sung từ thực vật 400. Gia vị nói chung không có mức PA; riêng hạt thì là Ai Cập (cumin) 400.
- PAH: thảo mộc khô và gia vị khô cùng mức benzo(a)pyrene 10 µg/kg, tổng 4 PAH 50 µg/kg. OTA: thảo mộc khô 10, gia vị khô 15, ớt khô 20 µg/kg.
- ETO: không được dùng để xử lý thực phẩm ở EU; gia vị, chè, trà thảo mộc có mức dư lượng tối đa 0,1 mg/kg, bằng giới hạn định lượng, tính cả 2-chloroethanol.
- PA đến từ cỏ dại ở ruộng, PAH từ khói lò sấy, OTA từ sấy chậm và kho ẩm, ETO từ xông khử trùng. Ba trong bốn nhóm không xử lý được ở nhà máy sau khi đã nhiễm.
Bốn nhóm chất, bốn chặng phát sinh
Bài trụ Nhà máy gia vị và thảo dược xuất khẩu: từ nguyên liệu thô tới sản phẩm đạt chuẩn EU, Mỹ, Nhật đã chỉ ra người mua cao cấp mua theo chuẩn vi sinh, chất nhiễm, độ sạch và hồ sơ. Ở nhóm chất nhiễm, điểm khó là nguồn phát sinh nằm rải rác dọc chuỗi, như trong hình 1. Nhà máy chỉ kiểm soát trọn vẹn được khâu sấy, bảo quản và xử lý vi sinh của chính mình; PA phải chặn từ ruộng.

Ngưỡng EU theo nhóm sản phẩm
Các mức dưới đây đọc trực tiếp trong Quy định (EU) 2023/915 về chất nhiễm (bản hợp nhất ngày 19/8/2026) và cơ sở dữ liệu dư lượng thuốc BVTV của Ủy ban châu Âu (tra ngày 29/10/2026). Mức PA tính trên tổng 21 alkaloid và 14 alkaloid đồng rửa giải, theo cách tính cận dưới: kết quả dưới giới hạn định lượng được tính bằng 0.
| Chất nhiễm | Sản phẩm | Mức tối đa | Mục |
|---|---|---|---|
| PA (µg/kg) | Trà thảo mộc khô và nguyên liệu pha trà thảo mộc (trừ nhóm dưới) | 200 | 2.4.7 |
| Trà thảo mộc khô từ rooibos, hồi Âu (Pimpinella anisum), tía tô đất, cúc La Mã, cỏ xạ hương, bạc hà, cỏ roi ngựa chanh | 400 | 2.4.8 | |
| Thảo mộc khô (borage, lovage, kinh giới ngọt, oregano: 1.000) | 400 | 2.4.2, 2.4.3 | |
| Chè Camellia sinensis khô (cho trẻ nhỏ: 75, kể cả trà thảo mộc) | 150 | 2.4.4, 2.4.5 | |
| Thực phẩm bổ sung chứa chế phẩm thực vật, kể cả chiết xuất; hạt thì là Ai Cập | 400 | 2.4.10, 2.4.9 | |
| Tropane alkaloid (µg/kg) | Trà thảo mộc khô (riêng hạt hồi Âu: 50) | 25 | 2.2.7, 2.2.8 |
| PAH (µg/kg) | Thảo mộc khô; gia vị khô (trừ bạch đậu khấu, ớt hun khói); thực phẩm bổ sung từ thực vật | BaP 10; tổng 4 PAH 50 | 5.1.3, 5.1.10, 5.1.16 |
| OTA (µg/kg) | Thảo mộc khô 10; rễ gừng khô pha trà 15; rễ cam thảo khô 20 | 10–20 | 1.2.5, 1.2.6, 1.2.19 |
| Gia vị khô 15; quả Capsicum khô (ớt, ớt bột, paprika) 20 | 15–20 | 1.2.17, 1.2.18 | |
| Aflatoxin (µg/kg) | Ớt khô, tiêu, nhục đậu khấu, nghệ và hỗn hợp; gừng khô | B1 5; tổng 10 | 1.1.14, 1.1.15 |
| ETO (mg/kg) | Gia vị, chè, trà thảo mộc (rau thơm tươi: 0,05) | 0,1 (bằng LOQ) | Phụ lục V, Quy định (EC) 396/2005 |
Hai chi tiết hay bị bỏ qua. Với trà thảo mộc dạng bột chiết xuất hòa tan, mức PA và tropane alkaloid áp với hệ số cô đặc 4. Và các mức của nhóm “thảo mộc khô” không tự động áp cho “gia vị”: tiêu, quế, hồi, gừng không có mức PA riêng, nhưng có mức PAH, OTA và (một số loại) aflatoxin.
PA: chất nhiễm sinh ra ngoài ruộng
Theo Bộ quy phạm thực hành Codex CXC 74-2014 về kiểm soát cỏ dại để giảm PA (Việt Nam đã chấp nhận thành TCVN 12053:2017), hơn 6.000 loài thực vật trên thế giới được cho là chứa PA, gan là cơ quan bị tổn thương chính, và việc tiệt trừ hết các loài này là không khả thi. Với cây trồng lấy lá, hoa, rễ làm trà thảo mộc, PA vào lô hàng khi cỏ dại chứa PA bị thu hoạch lẫn. Codex khuyến nghị làm cỏ trước khi trồng, định kỳ trong giai đoạn đầu, và một lần làm cỏ cuối khoảng hai tuần trước thu hoạch nếu làm được, để giảm đáng kể khả năng phần cây độc lẫn vào sản phẩm.
EU kiểm soát PA cả ở biên giới. Quy định thực thi (EU) 2019/1793 (bản hợp nhất 30/6/2026) đang kiểm tra PA với 30% lô oregano khô và 50% lô hạt thì là Ai Cập từ Thổ Nhĩ Kỳ. Hàng Việt Nam chưa có trong danh sách này, nhưng nhà máy không có cách loại PA ra khỏi lá đã sấy: lô vượt ngưỡng chỉ còn đường tiêu hủy hoặc đổi thị trường. Kiểm soát PA vì thế là việc của hợp đồng vùng trồng, nhật ký làm cỏ và kiểm tra cảm quan tạp thực vật khi tiếp nhận, như đã phân tích trong bài Tiếp nhận và lưu nguyên liệu: kiểm tra đầu vào, dư lượng, lưu mẫu.
PAH và OTA: chất nhiễm của lò sấy và kho
Bộ quy phạm Codex CXC 68-2009 về giảm PAH trong hun khói và sấy trực tiếp xếp sấy trực tiếp (khí cháy tiếp xúc với sản phẩm) cùng nhóm nguy cơ với hun khói: quá trình đốt sinh PAH, và loại, lượng chất nhiễm phụ thuộc nhiên liệu, nhiệt độ. Với lá, hoa, vỏ cây mỏng và nhiều diện tích bề mặt, sấy bằng lò củi hay than cho khói đi qua sản phẩm là cách nhanh nhất để vượt mức benzo(a)pyrene 10 µg/kg. Dữ liệu RASFF mà AgrifoodV tự tra cho thấy dấu vết của khâu này ở hàng Việt Nam: trong giai đoạn 2020 tới 10/2026, hồi Việt Nam có 2 cảnh báo, một vì anthraquinone và một vì anthraquinone kèm PAH (năm 2022); quế Việt Nam có 1 cảnh báo PAH trong 23 cảnh báo.
OTA sinh ra khi nấm mốc phát triển trong lúc sấy chậm hoặc bảo quản ẩm. Văn bản chỉ tiêu tối thiểu của Hiệp hội Gia vị châu Âu (ESA QMD, Rev. 5) khuyến nghị hoạt độ nước tối đa 0,65 cho gia vị, thảo mộc, và giới hạn tạp chất 1% với gia vị, 2% với thảo mộc. Nhận định của AgrifoodV: thiết bị sấy gián tiếp (khí nóng qua bộ trao đổi nhiệt, không cho khói tiếp xúc sản phẩm), đo hoạt độ nước trước khi đóng bao và kho khô có kiểm soát ẩm là ba khoản đầu tư giải quyết cùng lúc cả PAH lẫn OTA.
ETO: rủi ro đi theo khâu xử lý vi sinh
Ethylene oxide không được phép dùng làm thuốc BVTV hay chất xử lý thực phẩm ở EU. Mức dư lượng 0,1 mg/kg cho gia vị, chè, trà thảo mộc chỉ là giới hạn định lượng của phép thử, tính trên tổng ethylene oxide và 2-chloroethanol (Quy định (EU) 2015/868). ESA ghi rõ nguyên liệu đã xông ETO trước khi vào EU cũng bị cấm. Quy định 2019/1793 hiện kiểm tra ETO với 20% lô tiêu, ớt khô và quế từ Ấn Độ. Với hàng Việt Nam, RASFF ghi 2 cảnh báo ETO trên quế trong giai đoạn 2020 tới 10/2026, trong đó một lô năm 2021 ở mức 14 mg/kg, gấp 140 lần mức tối đa.
Rủi ro này nằm ở chỗ thị trường khác vẫn cho phép. Mỹ cho xông ETO trên gia vị, với dung sai 7 ppm ethylene oxide và 940 ppm 2-chloroethanol (40 CFR 180.151). Một nhà máy làm hàng cho cả Mỹ và EU, hoặc mua nguyên liệu từ đơn vị trung gian có buồng xông, phải tách lô, tách kho và có cam kết bằng văn bản về phương pháp xử lý của từng lô. ESA ủng hộ giảm vi sinh bằng hơi nước dưới áp suất, phương pháp được chấp nhận ở mọi thị trường lớn.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Xếp sản phẩm vào đúng nhóm của Quy định 2023/915 trước khi ký hợp đồng: cùng một loại lá, bán làm “trà thảo mộc” chịu mức PA 200 µg/kg, bán làm “thảo mộc khô” chịu 400, bán cho trẻ nhỏ chịu 75.
- Đưa làm cỏ vào hợp đồng vùng trồng: nhật ký làm cỏ, lần làm cỏ cuối trước thu hoạch, và loại lô có tạp thực vật lạ ngay khi tiếp nhận; lấy mẫu PA theo lô vùng trồng, không theo lô thành phẩm đã trộn.
- Bỏ sấy khói trực tiếp, đo hoạt độ nước từng mẻ (mục tiêu ESA 0,65) và kiểm PAH, OTA theo kế hoạch lấy mẫu có tần suất cao hơn ở đầu vụ.
- Không dùng ETO ở bất kỳ khâu nào của chuỗi cho EU; đòi bên cung cấp cam kết phương pháp xử lý vi sinh và kiểm ETO, 2-chloroethanol với lô mua lại từ trung gian.
AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp rà soát quy trình sấy, bảo quản và kế hoạch kiểm soát chất nhiễm của nhà máy theo yêu cầu của thị trường đích.
Nguồn tham khảo
- Liên minh châu Âu. Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa chất nhiễm trong thực phẩm, Phụ lục I mục 1.1, 1.2, 2.2, 2.4, 5.1, bản hợp nhất ngày 19/8/2026. eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định (EU) 2015/868 sửa Phụ lục II, III, V của Quy định (EC) 396/2005 về mức dư lượng tối đa, trong đó có ethylene oxide (áp dụng từ 30/12/2015). eur-lex.europa.eu.
- Ủy ban châu Âu, DG SANTE. Cơ sở dữ liệu thuốc BVTV, mức dư lượng ethylene oxide theo sản phẩm (API v3.0, tra ngày 29/10/2026). food.ec.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định thực thi (EU) 2019/1793, Phụ lục I, II và chú thích về ethylene oxide, bản hợp nhất ngày 30/6/2026. eur-lex.europa.eu.
- Codex Alimentarius. Code of Practice for Weed Control to Prevent and Reduce Pyrrolizidine Alkaloid Contamination in Food and Feed, CXC 74-2014 (tương đương TCVN 12053:2017). bản đăng lại tại gov.si.
- Codex Alimentarius. Code of Practice for the Reduction of Contamination of Food with Polycyclic Aromatic Hydrocarbons (PAH) from Smoking and Direct Drying Processes, CXC 68-2009. danh mục quy phạm thực hành tại fao.org.
- Hiệp hội Gia vị châu Âu (ESA). Quality Minima Document, Rev. 5 (thông qua 27/10/2015, rà soát 26/3/2018). esa-spices.org.
- Mỹ. 40 CFR 180.151, Ethylene oxide; tolerances for residues. law.cornell.edu.
- Ủy ban châu Âu. RASFF Window, cảnh báo với quế, hồi có xuất xứ Việt Nam từ 01/2020 tới 17/10/2026 (AgrifoodV tự tra qua giao diện công khai). webgate.ec.europa.eu.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 29/10/2026). Số cảnh báo RASFF phản ánh lô bị phát hiện, không phản ánh tỷ lệ vi phạm, vì RASFF không công bố số lô nhập. Việc xếp một sản phẩm vào nhóm “trà thảo mộc”, “thảo mộc khô” hay “gia vị” cần được người mua và cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Evandro Paula Alves / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
