AgrifoodV ·
Một container vải tươi đi Mỹ, Úc hay Nhật không bị loại vì thiếu thuế ưu đãi, mà vì một liều xử lý ghi sai, một thùng không có lưới chắn côn trùng, hay một quả lấy từ vườn không có tên trong danh sách được giám sát. Mỗi thị trường cao cấp mở cửa cho vải Việt Nam bằng một phương pháp xử lý riêng và một bộ hồ sơ riêng. Bài này đọc lại các văn bản gốc của Mỹ, Úc, Nhật và EU để chủ đầu tư biết vùng trồng, cơ sở đóng gói và cơ sở xử lý phải được thiết kế cùng nhau như thế nào.
Tóm tắt nhanh
- Mỹ và Úc: chiếu xạ liều hấp thụ tối thiểu 400 Gy tại cơ sở được phê duyệt ở Việt Nam. Mỹ còn đòi vườn đăng ký, được giám sát sạch nhện lông nhung và bệnh sương mai vải, và không cho phân phối vào bang Florida.
- Nhật: chỉ nhận vải giống Thiều, xông methyl bromide 32 g/m³ trong 2 giờ với nhiệt độ quả từ 27,1 °C trở lên; mỗi kiện phải niêm phong và ghi “FOR JAPAN”.
- EU: không đòi xử lý kiểm dịch riêng cho vải, chỉ cần giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; vải Việt Nam không bị kiểm tra tăng cường. Ngược lại, quả đã chiếu xạ cho Mỹ, Úc không thể chuyển sang bán ở EU.
- Mã số vùng trồng: Nghị quyết 36/2026/NQ-CP đã tạm ngưng mức tối thiểu 10 ha của Nghị định 38/2026/NĐ-CP từ ngày 31/7/2026 và chuyển việc cấp mã về Chủ tịch UBND cấp xã.
Bốn thị trường, bốn cửa kiểm dịch khác nhau
Bài trụ Vải thiều Việt Nam: thị trường, thuế, tiêu chuẩn và chế biến sâu cho xuất khẩu cao cấp đã chỉ ra rằng với quả tươi, câu hỏi đầu tiên là quả có được vào hay không. Bảng dưới đây đi sâu hơn một bậc: thông số xử lý và yêu cầu vận hành mà cơ sở xử lý, cơ sở đóng gói phải đáp ứng, theo văn bản của từng nước.
| Thị trường | Xử lý bắt buộc | Điều kiện vùng trồng, đóng gói, nhãn | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Mỹ | Chiếu xạ tối thiểu 400 Gy (lịch xử lý T105-a-2 của APHIS) tại cơ sở được APHIS chứng nhận ở Việt Nam; FDA giới hạn tối đa 1 kGy | Vườn đăng ký và được Cục BVTV giám sát, sạch nhện lông nhung (Aceria litchii) và Phytophthora litchii; thùng ghi mã vùng trồng, mã cơ sở xử lý, mã cơ sở đóng gói, ngày đóng gói, số lô, dòng chữ “Treated by irradiation” và biểu tượng Radura; đóng dấu “Not for importation into or distribution within FL” | Kế hoạch công tác chiếu xạ Việt Nam – Mỹ (10/2022); 7 CFR 305.9; 21 CFR 179.26 |
| Úc | Chiếu xạ tối thiểu 400 Gy tại cơ sở được cơ quan Việt Nam phê duyệt; tối đa 1 kGy theo Bộ luật Thực phẩm Úc – New Zealand | Không cần giấy phép nhập khẩu; giấy kiểm dịch ghi “Irradiation at a minimum 400 Gy”, tên và số cơ sở, ngày xử lý; giấy chứng nhận chiếu xạ ghi liều tối thiểu, tối đa; thùng kín hoặc lỗ thông có lưới không quá 1,6 mm; thùng in mã cơ sở xử lý và số hiệu lần xử lý | BICON “Fresh longan and lychee for human consumption”, bản hiệu lực 25/4/2020 |
| Nhật Bản | Xông methyl bromide 32 g/m³, 2 giờ, nhiệt độ quả từ 27,1 °C; lượng quả mỗi mẻ không quá 34,8% thể tích buồng xông | Chỉ vải giống Thiều trồng tại Việt Nam, chở thẳng bằng tàu biển hoặc máy bay; giấy kiểm dịch ghi sạch nhóm loài ruồi đục quả phương Đông và đã xử lý; đóng gói ở nơi có lưới chắn, lỗ thông có lưới không quá 1,6 mm; mỗi kiện niêm phong, ghi “PLANT QUARANTINE VIETNAM” và “FOR JAPAN” | Thông báo 1634 của Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật (13/12/2019, sửa 30/4/2021); Hướng dẫn thực hiện (sửa lần gần nhất 16/3/2026) |
| EU | Không có xử lý kiểm dịch riêng cho vải | Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; vải Việt Nam không nằm trong danh sách kiểm tra tăng cường (Việt Nam chỉ còn sầu riêng, đậu bắp); SO₂ trên vải tươi tối đa 10 mg/kg phần ăn được | Quy định (EU) 2019/2072, 2019/1793, (EC) 1333/2008, bản hợp nhất |
| Hàn Quốc | AgrifoodV chưa thấy văn bản của cơ quan kiểm dịch Hàn Quốc mở cửa cho vải tươi Việt Nam; coi như chưa xuất được quả tươi | AgrifoodV tra ngày 29/10/2026 | |
Mỹ và Úc: chiếu xạ không thay được vùng trồng sạch
Kế hoạch công tác bổ sung về chiếu xạ hàng Việt Nam vào lục địa Mỹ (bản tháng 10/2022, thay mọi bản trước) đặt vải chung nhóm 400 Gy với thanh long, nhãn, xoài, chôm chôm và vú sữa; riêng bưởi 150 Gy. Liều 400 Gy diệt được ruồi đục quả, rệp sáp và trứng, sâu non bộ cánh vảy, nhưng văn bản ghi rõ chiếu xạ không xử lý được nhện lông nhung, nấm, vi khuẩn và nhộng, trưởng thành bộ cánh vảy. Vì vậy Mỹ đòi vườn vải phải được Cục BVTV đăng ký và giám sát, và lô hàng bị loại ngay khi kiểm tra tiền thông quan phát hiện một cá thể thuộc nhóm “không được chiếu xạ xử lý”, hoặc một con ruồi đục quả.
Ba chi tiết khác quyết định cách bố trí cơ sở đóng gói. Thứ nhất, mẫu kiểm tra tối thiểu là 149 quả mỗi lô cho sâu hại bên ngoài và 29 quả bổ ra cho sâu hại bên trong; với vải, phải kiểm toàn bộ quả của ít nhất 5 thùng. Thứ hai, hàng xử lý SO₂ hay natri metabisulfit bị loại ngay, vì Mỹ không cho dùng sulfit trên quả bán tươi. Thứ ba, theo 7 CFR 305.9, hàng đã chiếu xạ và chưa chiếu xạ phải để ở khu tách biệt, không chung thùng, pallet phải quấn màng co hoặc đai, và cơ sở phải lưu hồ sơ từng lô một năm. Úc theo cùng logic: lô có lá, cành hoặc sinh vật hại mà liều chiếu xạ không xử lý được sẽ bị giữ, xử lý lại, tái xuất hoặc tiêu hủy bằng chi phí của người nhập.
Nhật Bản: methyl bromide và một giống vải duy nhất
Thông báo 1634 của Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật (MAFF) chỉ áp cho “vải giống Thiều sản xuất tại Việt Nam”. Thông số xông được ghi bằng con số trong văn bản: liều 32 g methyl bromide cho mỗi mét khối buồng xông, nhiệt độ quả từ 27,1 °C trở lên, thời gian 2 giờ. Hướng dẫn thực hiện kèm theo đòi buồng xông kín khí, đo được nồng độ khí và nhiệt độ từ bên ngoài, và được kiểm tra độ kín mỗi năm trước mùa vụ.
Văn bản Nhật vẫn ghi việc xác nhận xử lý và kiểm tra do kiểm dịch viên Nhật thực hiện, về nguyên tắc cùng với cơ quan BVTV Việt Nam; theo Cục Trồng trọt và BVTV (5/2025), Nhật đã ủy quyền cho Việt Nam tự giám sát khâu xử lý. Rủi ro lớn nhất nằm ở cửa khẩu: nếu phát hiện ruồi đục quả, toàn bộ lô bị tiêu hủy hoặc trả về và Nhật dừng kiểm tra nhập khẩu cho tới khi hai bên tìm ra nguyên nhân. Một vườn làm sai có thể đóng cửa cả mùa của mọi nhà xuất khẩu.
EU: cửa dễ nhất nhưng không nhận quả chiếu xạ
Theo Quy định (EU) 2019/2072 (bản hợp nhất 15/10/2026), mọi loại quả tươi từ nước thứ ba phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, trừ dứa, dừa, sầu riêng, chuối và chà là. Vải không có mục yêu cầu riêng trong Phụ lục VII của quy định này. Quy định thực thi (EU) 2019/1793 (bản hợp nhất 30/6/2026) chỉ còn sầu riêng và đậu bắp Việt Nam trong danh sách kiểm tra tăng cường. Rào cản thực tế ở EU là dư lượng thuốc BVTV và SO₂.
Điều dễ bị bỏ qua: danh mục chung của EU về thực phẩm được chiếu xạ (Chỉ thị 1999/3/EC) chỉ gồm thảo mộc khô, gia vị và gia vị rau, và thực phẩm chiếu xạ phải được xử lý tại cơ sở có tên trong danh sách EU; Việt Nam chưa có cơ sở nào trong danh sách này. Lô vải đã chiếu xạ cho Mỹ, Úc vì thế không thể bán sang EU khi thị trường kia chậm. Kế hoạch sản lượng phải chia vườn, chia lô theo thị trường từ trước khi thu hoạch.
Mã số vùng trồng: quy định trong nước đang thay đổi

Cả ba thị trường Mỹ, Úc, Nhật đều xây trên một chuỗi mã: mã vùng trồng, mã cơ sở đóng gói, mã cơ sở xử lý và số hiệu lô. Theo Cục Trồng trọt và BVTV (5/2025), cả nước có 469 mã số vùng trồng vải với hơn 19.300 ha, 55 mã cơ sở đóng gói, 3 cơ sở chiếu xạ và 3 cơ sở xông hơi khử trùng phục vụ xuất khẩu. Riêng Bắc Ninh (vùng Lục Ngạn, thuộc Bắc Giang cũ), tổng kết vụ 2026 ghi 243 mã với 17.451 ha, trong đó 126 mã cho Trung Quốc, 40 cho Nhật, 29 cho Úc, 25 cho Thái Lan và 21 cho Mỹ (báo Nhân Dân, 30/7/2026). Lượng xuất sang thị trường cao cấp còn nhỏ: tới 23/6/2026, Bắc Ninh xuất khoảng 260 tấn sang Nhật và 110 tấn sang EU.
Khung pháp lý trong nước đã đổi giữa năm 2026. Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ký ngày 31/7/2026 và có hiệu lực từ ngày ký đã tạm ngưng khoản 1 Điều 6 của Nghị định 38/2026/NĐ-CP (mức diện tích tối thiểu 10 ha với cây lâu năm) cùng một số điều về hồ sơ, thủ tục, cho tới khi nghị định sửa đổi có hiệu lực. Hồ sơ nộp cho Chủ tịch UBND cấp xã qua Cổng dịch vụ công quốc gia; thời hạn 10 ngày làm việc, có kiểm tra thực tế, nếu đăng ký xuất khẩu sang thị trường có yêu cầu mã, và 3 ngày làm việc kèm hậu kiểm nếu không. Dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 38 đã được đưa lấy ý kiến tháng 9/2026; tới ngày 29/10/2026, AgrifoodV chưa thấy nghị định sửa đổi được ban hành. Doanh nghiệp nên kiểm tra lại văn bản hiện hành trước khi lập hồ sơ. Cách dùng mã và nhật ký vùng trồng làm hồ sơ vùng nguyên liệu cho nhà máy được phân tích trong bài Vùng nguyên liệu cho nhà máy: diện tích, lịch thu hoạch và mã số vùng trồng.
Nhận định của AgrifoodV: bỏ mức 10 ha làm việc cấp mã dễ hơn, nhưng không làm yêu cầu của nước nhập khẩu dễ hơn. Mỹ vẫn đòi vườn được giám sát sạch sinh vật hại mà chiếu xạ không xử lý được; Nhật vẫn dừng cả ngành khi gặp một con ruồi đục quả. Nhiều mã nhỏ, mỗi mã vài hộ, nghĩa là nhiều điểm có thể hỏng hơn.
Doanh nghiệp nên làm gì
Khuyến nghị của AgrifoodV:
- Chọn thị trường trước khi chọn vườn: vườn cho Mỹ, Úc, Nhật cần mã đăng ký đúng thị trường, nhật ký phòng trừ đầy đủ và kế hoạch giám sát nhện lông nhung, bệnh sương mai; chia lô theo thị trường ngay từ lúc thu hoạch, vì quả đã chiếu xạ không bán được ở EU.
- Thiết kế cơ sở đóng gói theo yêu cầu khắt khe nhất: khu kín có lưới chắn côn trùng, tách khu hàng đã và chưa xử lý, thùng có lưới lỗ thông không quá 1,6 mm (Úc, Nhật) hoặc 0,8 mm với hàng không xếp pallet đi đường hàng không (Mỹ), in sẵn các mã trên thùng.
- Tính thời gian từ vườn tới buồng xử lý: quả phải đạt 27,1 °C khi xông methyl bromide cho Nhật, nghĩa là lịch làm lạnh sơ bộ phải tính cho từng thị trường.
- Cấm sulfit trong toàn bộ dây chuyền cho Mỹ và kiểm SO₂ trên hàng cho EU; ghi rõ mọi hóa chất sau thu hoạch vào hồ sơ để khai với cơ quan kiểm dịch.
AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế vùng nguyên liệu và hồ sơ mã số vùng trồng theo yêu cầu của thị trường đích.
Nguồn tham khảo
- USDA APHIS và Cục Bảo vệ thực vật. Operational Work Plan Addendum for Irradiation Treatment of Articles from Vietnam into the Continental United States, tháng 10/2022 (APHIS ký 14/10/2022), mục 2.2, 2.3, 2.6, 3.4, 4.3, 5. ppd.gov.vn.
- Mỹ. 7 CFR 305.9, Irradiation treatment requirements. law.cornell.edu.
- Mỹ. 21 CFR 179.26, Ionizing radiation for the treatment of food (b), (c). law.cornell.edu.
- USDA APHIS. Importation of Litchi and Longan Fruit From Vietnam Into the Continental United States, quy tắc cuối, 79 FR 52543, 04/9/2014. federalregister.gov.
- Bộ Nông nghiệp, Nước và Môi trường Úc. BICON, Fresh longan and lychee for human consumption, bản hiệu lực 25/4/2020 (Cục BVTV đăng lại). sansangxuatkhau.ppd.gov.vn.
- Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản (MAFF). Thông báo số 1634 ngày 13/12/2019 về tiêu chuẩn đối với quả vải tươi giống Thiều từ Việt Nam (sửa đổi bởi Thông báo 715 ngày 30/4/2021). maff.go.jp.
- Bộ Nông Lâm Thủy sản Nhật Bản, Cục An toàn Tiêu dùng. Hướng dẫn thực hiện kiểm dịch thực vật đối với quả vải tươi giống Thiều từ Việt Nam (13/12/2019, sửa ngày 30/4/2021, 26/11/2024, 16/3/2026). maff.go.jp.
- Liên minh châu Âu. Quy định thực thi (EU) 2019/2072, Phụ lục XI Phần B, C, bản hợp nhất ngày 15/10/2026. eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định thực thi (EU) 2019/1793, Phụ lục I, II, bản hợp nhất ngày 30/6/2026. eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Quy định (EC) 1333/2008 về phụ gia thực phẩm, Phụ lục II Phần E (nhóm 04.1.1), bản hợp nhất ngày 18/8/2026. eur-lex.europa.eu.
- Liên minh châu Âu. Chỉ thị 1999/3/EC về danh mục chung thực phẩm được chiếu xạ; Quyết định 2002/840/EC về danh sách cơ sở chiếu xạ được phê duyệt ở nước thứ ba (bản hợp nhất ngày 28/01/2022). eur-lex.europa.eu; eur-lex.europa.eu.
- Chính phủ. Nghị quyết 36/2026/NQ-CP ngày 31/7/2026 quy định đơn giản hóa thủ tục hành chính về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. datafiles.chinhphu.vn.
- Chính phủ. Nghị định 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói. ppd.gov.vn.
- Báo Điện tử Chính phủ. “Đơn giản hóa TTHC trong cấp, quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói” (dự thảo nghị định sửa đổi Nghị định 38/2026), 11/9/2026. baochinhphu.vn.
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số liệu vụ vải 2025, dẫn trong Báo Đầu tư, 12/5/2025. baodautu.vn.
- Báo Nhân Dân. “Vụ vải thiều Bắc Ninh năm 2026: sản lượng giảm, giá cao kỷ lục”, 30/7/2026. nhandan.vn.
- Sở Công Thương Bắc Ninh, số liệu xuất khẩu vải tới 23/6/2026, dẫn trong báo Đại biểu Nhân dân, 23/6/2026. daibieunhandan.vn.
Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 29/10/2026). Điều kiện nhập khẩu của Mỹ hiện hành được APHIS công bố trên cơ sở dữ liệu yêu cầu nhập khẩu nông sản, và điều kiện của Úc trên hệ thống BICON; bản Úc trích trong bài là bản 2020 do Cục BVTV đăng lại. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản hiện hành với cơ quan BVTV trước mỗi mùa vụ. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: HONG SON / Pexels.
Dự án của bạn đang ở bước nào?
Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.
Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.
