+84 938 613 408 | contact@agrifoodv.com

Bài viết

Hạt điều Việt Nam: nguyên liệu nhập khẩu, thị trường, thuế và chế biến sâu cho xuất khẩu

Hạt điều Việt Nam: nguyên liệu nhập khẩu, thị trường, thuế và chế biến sâu cho xuất khẩu

AgrifoodV ·

Năm 2025, hạt điều Việt Nam lần đầu vượt 5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, nhưng cũng trong năm đó các nhà máy chi khoảng 4,5 tỷ USD để nhập gần 3 triệu tấn điều thô. Ngành điều là một ngành chế biến dựa trên nguyên liệu nhập: giá trị gia tăng nằm ở khoảng cách giữa giá điều thô châu Phi, Campuchia và giá nhân bán cho người mua Trung Quốc, Mỹ, châu Âu. Bài này tổng hợp bốn mảng mà chủ đầu tư cần nắm trước khi rót vốn vào nhà máy điều: nguồn nguyên liệu, thị trường, thuế theo dạng sản phẩm và tiêu chuẩn của người mua.

Tóm tắt nhanh

  • Năm 2025 Việt Nam xuất 766.585 tấn nhân điều, 5,229 tỷ USD, và nhập 2,942 triệu tấn điều thô, 4,5 tỷ USD. Sản lượng điều thô trong nước 293 nghìn tấn, chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu chế biến.
  • Trung Quốc vượt Mỹ thành thị trường số 1 năm 2025 (1,12 tỷ USD so với 975,4 triệu USD). Chín tháng 2026, kim ngạch tăng 1,9% trong khi lượng giảm 2,2%: tăng trưởng đến từ giá.
  • Thuế đánh vào phần chế biến sâu ở Mỹ: nhân điều thô được miễn thuế Mục 301, điều rang chịu thêm 12,5%. Ở EU thì ngược lại: nhân điều 0% với mọi nước, còn điều rang mới là chỗ EVFTA đem lại lợi thế (0% so với 7–8%).
  • Nguồn điều thô đang chật lại: Tây Phi tự chế biến nhiều hơn, Campuchia đặt mục tiêu giữ lại nguyên liệu. Năm 2026 tới ngày 29/10, RASFF chưa có cảnh báo nào ghi điều xuất xứ Việt Nam.

Nguyên liệu: một ngành chế biến dựa trên điều thô nhập

Theo Cục Thống kê, sản lượng điều cả nước năm 2025 là 293,0 nghìn tấn, giảm 4,3% so với năm trước; thông cáo năm 2025 không công bố diện tích. TP Đồng Nai (gồm Bình Phước cũ) là vùng điều lớn nhất, với trên 176.000 ha, khoảng 58% diện tích cả nước, theo số nêu tại hội thảo ngành điều tỉnh ngày 23/5/2026. Hiệp hội Điều Việt Nam (VINACAS) đánh giá nguồn trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu chế biến.

Phần còn lại là điều thô (hạt điều nguyên vỏ, RCN) nhập khẩu. Theo số Cục Hải quan được Báo Đầu tư dẫn, năm 2025 Việt Nam nhập 2,942 triệu tấn, 4,5 tỷ USD, tăng 17,7% về lượng và 39,3% về trị giá; giá nhập bình quân 1.526,9 USD/tấn, tăng 18,4%. Campuchia chiếm 32,9% lượng, Bờ Biển Ngà 25,3%, Nigeria 9,7%, Ghana 8%. Tám tháng 2026, theo số sơ bộ của Cục Hải quan, lượng nhập hơn 2,1 triệu tấn (giảm 2%) nhưng trị giá hơn 3,5 tỷ USD (tăng gần 6%); riêng Campuchia hơn 1 triệu tấn, tức khoảng một nửa.

Ở cấp thế giới, Hội đồng Quốc tế về Hạt và Quả khô (INC) ghi nhận năm 2023 Việt Nam và Ấn Độ chiếm 92% nhập khẩu điều thô thế giới (49% và 43%). Việt Nam cũng là nước xuất khẩu điều lớn nhất, với 31% xuất khẩu thế giới năm 2023 tính quy nhân, bình quân 33% trong 2019–2023.

Điều đáng lo nằm ở phía nguồn cung. Theo Liên minh Điều châu Phi (ACA) dẫn ước tính của N’Kalô, Tây Phi chế biến 732.000 tấn điều thô năm 2025, tăng 51%, riêng Bờ Biển Ngà khoảng 600.000 tấn. Bờ Biển Ngà đặt giá sàn vụ 2026 ở 400 CFA/kg, Ghana đặt 12 cedi/kg. Nigeria đã loại phương án cấm xuất khẩu điều thô trong khung chính sách 2025–2035, nhưng đặt mục tiêu tự chế biến 50% vào năm 2035. Campuchia, theo nguồn thứ cấp, đặt mục tiêu chế biến 25% sản lượng vào năm 2027. AgrifoodV chưa thấy lệnh cấm xuất khẩu điều thô nào đang có hiệu lực ở các nước nguồn chính, nhưng xu hướng chung là giữ lại nguyên liệu để làm nhân tại chỗ.

Thị trường: Trung Quốc lên số 1, châu Âu là nơi Việt Nam chiếm thị phần cao nhất

Chỉ tiêu Năm 2025 9 tháng 2026
Xuất khẩu nhân điều 766.585 tấn; 5,229 tỷ USD 542.768 tấn (−2,2%); 3,84 tỷ USD (+1,9%)
Giá xuất bình quân khoảng 6.820 USD/tấn (tự tính) 7.082 USD/tấn (+4,1%)
Trung Quốc 172.700 tấn; 1,12 tỷ USD (+49,4%) 131.463 tấn; khoảng 964 triệu USD
Mỹ 146.000 tấn; 975,4 triệu USD (−15,5%) 114.225 tấn; khoảng 782 triệu USD
Hà Lan 495 triệu USD (thứ 3) –
Nhập điều thô 2,942 triệu tấn; 4,5 tỷ USD 8 tháng: hơn 2,1 triệu tấn; hơn 3,5 tỷ USD

Nguồn: số Cục Hải quan qua Báo Chính phủ, Dân trí (11/01/2026), Báo Đầu tư (01/08/2026), Dân Việt (15/10/2026), CafeBiz (18/09/2026). Đây là số báo chí dẫn lại, AgrifoodV chưa đối chiếu được bảng gốc của Cục Hải quan.

Năm 2025 điều là nông sản xuất khẩu lớn thứ tư, sau cà phê, rau quả và gạo, và cả năm ngành xuất siêu hơn 700 triệu USD. Nhưng tính đến 15/7/2026, ngành nhập siêu khoảng 390–400 triệu USD, vì nửa đầu năm là mùa nhập điều thô. Doanh nghiệp đọc số theo quý cần nhớ chu kỳ này để không kết luận sai.

Châu Âu là nơi Việt Nam chiếm thị phần cao nhất. Theo CBI (Bộ Ngoại giao Hà Lan, cập nhật 23/3/2026), năm 2024 châu Âu nhập 215.729 tấn nhân điều từ ngoài khu vực; Việt Nam chiếm 90% lượng nhập của Anh, 75% của Hà Lan, 63% của Pháp, 62% của Đức. CBI cũng cho biết phần lớn nhân điều vào châu Âu được tái chế biến (rang, tẩm muối, đóng gói lẻ), Hà Lan là trung tâm tái xuất, và người mua kỳ vọng chứng nhận IFS Food (nhất là ở Đức), tuân thủ trách nhiệm xã hội theo bộ tiêu chuẩn của Sustainable Nut Initiative và truy xuất nguồn gốc số. Nghĩa là Việt Nam bán nhân thô cho châu Âu, còn phần rang, đóng gói và thương hiệu nằm ở nhà máy châu Âu.

Thuế theo dạng sản phẩm: chỗ đáng chú ý nhất

Thị trường Nhân điều (0801.32) Điều rang, chế biến (2008.19)
EU 0% với mọi nước (từ 2005); EVFTA không thêm lợi thế MFN 7% (gói trên 1 kg), 8% (gói tới 1 kg); hàng Việt Nam 0% theo EVFTA
Mỹ MFN 0%; miễn Mục 301 (ghi chú 52(b), khai 9903.05.86) MFN 0% (2008.19.10.40) +12,5% Mục 301 từ 24/7/2026
Trung Quốc MFN 10%, thuế tạm thời 7%, ACFTA 0%, RCEP 5% Chưa tra trong đợt này
UAE MFN 5%; mức CEPA cho điều chưa tra được Chưa tra trong đợt này

Nguồn: TARIC (ngày tham chiếu 17/10/2026), HTSUS 2026 Revision 21 và Chương 99, biểu thuế nhập khẩu Trung Quốc 2026, HSCodeMaster v3.2 của Hải quan Dubai. Điều nguyên vỏ (0801.31) vào Trung Quốc: MFN 20%, tạm thời 5%, ACFTA 0%.

Bảng trên cho thấy hai thị trường lớn nhất đối xử ngược nhau với chế biến sâu. Ở Mỹ, nhân điều nằm trong danh mục miễn thuế Mục 301 (biện pháp 12,5% áp cho hàng Việt Nam từ 24/7/2026), nhưng điều rang muối thì không, nên càng làm thêm khâu rang, tẩm, đóng gói tại Việt Nam thì hàng vào Mỹ càng chịu thuế cao hơn. Ở EU, nhân điều đã 0% với mọi nước từ lâu, còn điều rang và chế biến của nước khác chịu 7–8%, nên EVFTA chỉ tạo lợi thế thật sự cho hàng chế biến. Trung Quốc là lý do thuế giải thích sự tăng trưởng: ACFTA đưa nhân điều Việt Nam về 0% trong khi thuế tạm thời cho nước khác là 7%. Với bơ điều vào Mỹ, mã thuế (2008.19.10 hay 2008.19.90) chưa xác định; cần xin xác định trước mã số.

Tiêu chuẩn của người mua: aflatoxin, Salmonella, dị vật và hợp đồng

  • EU, chất nhiễm. Quy định (EU) 2023/915 (bản hợp nhất 19/08/2026) áp cho điều trong nhóm hạt cây: hàng bán thẳng cho người tiêu dùng hoặc làm nguyên liệu thực phẩm tối đa aflatoxin B1 2,0 µg/kg và tổng aflatoxin 4,0 µg/kg; hàng còn phải phân loại hoặc xử lý vật lý tối đa 5,0 và 10,0 µg/kg. Cadimi trong hạt cây tối đa 0,20 mg/kg.
  • Mỹ, chỉ tiêu thương mại. Tiêu chuẩn nhân điều của Hiệp hội Công nghiệp Thực phẩm Mỹ (AFI, cập nhật 9/2023) yêu cầu độ ẩm 3–5%, Salmonella âm tính trong 375 g, Listeria monocytogenes âm tính trong 125 g, bao bì kín nạp CO₂ thực phẩm từ 60% trở lên, cấm methyl bromide. TCVN 4850:2010 của Việt Nam đặt độ ẩm tối đa 5%; cỡ hạt W180, W320 theo AFI và TCVN lệch nhau vài hạt mỗi kg, nên hợp đồng phải ghi rõ theo chuẩn nào.
  • Vùng Vịnh. Các nước GSO đang lấy ý kiến dự thảo quy chuẩn nhân điều GSO 788 tới 11/12/2026, chi tiết trong bài GSO 788 về nhân hạt điều.
  • Cảnh báo thực tế. Tra RASFF ngày 29/10/2026 (lọc theo tiêu đề có “cashew”), năm 2026 chưa có thông báo nào ghi điều xuất xứ Việt Nam. Ca gần nhất là mảnh thủy tinh trong điều Việt Nam năm 2024; hai ca Salmonella năm 2025 rơi vào điều Bờ Biển Ngà. Rủi ro chính đã ghi nhận với hàng Việt Nam là dị vật, không phải aflatoxin.
  • Rủi ro thanh toán. Vụ 100 container điều bán sang Ý năm 2022 thanh toán bằng D/P (nhờ thu kèm chứng từ) qua môi giới; 35 container mất bộ chứng từ gốc. Theo Thương vụ Việt Nam tại Ý, tới 16/6/2022 cả 100 container đã được trả lại quyền sở hữu cho doanh nghiệp, nhờ sự phối hợp của tòa án và cảnh sát Ý. Bài học là rủi ro của phương thức D/P với đối tác mới, không phải “mất trắng”.

Chế biến sâu: còn thiếu số liệu công bố

Đề án phát triển cây công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (VietnamPlus đưa tin ngày 14/02/2024) đặt mục tiêu 280.000–300.000 ha điều, sản lượng 0,36–0,4 triệu tấn; toàn bộ cơ sở chế biến tự động hóa khâu tách vỏ cứng và bóc vỏ lụa; trên 95% cơ sở có ISO, HACCP hoặc GMP. Mục tiêu tập trung vào khâu nhân, còn các sản phẩm sâu hơn như điều rang muối đóng gói, bơ điều, sữa hạt điều và dầu vỏ hạt điều (CNSL) dùng trong công nghiệp hóa chất thì AgrifoodV chưa tìm được số liệu sản lượng hay xuất khẩu chính thức. Ở thị trường, CBI ghi nhận điều rang muối vẫn là dạng snack chính ở châu Âu, còn hàng không muối, ít chế biến đang tăng.

Đặt cạnh bảng thuế, hướng đi hợp lý về mặt thị trường là: hàng nhân cho Mỹ và Trung Quốc; hàng rang, đóng gói cho EU, nơi EVFTA đưa thuế về 0% và người mua cần nhà cung cấp có IFS Food. Lựa chọn công nghệ dây chuyền tách vỏ, bóc lụa và phân loại là một chủ đề riêng; bài này chỉ dừng ở câu hỏi bán cho ai, dạng sản phẩm nào và chịu thuế nào.

Doanh nghiệp nên làm gì

Phần dưới đây là khuyến nghị của AgrifoodV.

  • Lập kế hoạch nguyên liệu theo nhiều nguồn và theo mùa: Campuchia vào vụ đầu năm, Tây Phi giữa năm. Theo dõi chính sách giá sàn và chế biến tại chỗ của các nước nguồn như một rủi ro đầu vào, không chỉ một biến động giá.
  • Tính thuế theo dạng sản phẩm trước khi đầu tư khâu rang, đóng gói: dòng rang cho EU, dòng nhân cho Mỹ và Trung Quốc; với Mỹ, cộng 12,5% Mục 301 vào giá chào hàng rang.
  • Ghi rõ chuẩn phân hạng (AFI, TCVN hay ISO 6477) trong hợp đồng; kiểm aflatoxin theo mức của người tiêu dùng cuối nếu bán cho nhà máy rang EU; đầu tư phát hiện dị vật vì đây là rủi ro đã ghi nhận.
  • Với đối tác mới, tránh D/P không có bảo đảm; dùng L/C hoặc kiểm tra đối tác qua Thương vụ trước khi giao chứng từ.

AgrifoodV hỗ trợ doanh nghiệp phân tích thị trường, thuế theo dạng sản phẩm và định hướng nhà máy chế biến. Đọc thêm: đề bài thiết kế nhà máy chế biến xuất khẩu và truy xuất nguồn gốc từ vùng nguyên liệu tới nhà máy.

Bộ bài ngành hàng hạt điều

Các bài chuyên sâu về điều rang và chế biến sâu, nguyên liệu nhập khẩu, tiêu chuẩn và thị trường, cập nhật khi có bài mới:

Nguồn tham khảo

  1. Cục Thống kê. Thông cáo báo chí tình hình kinh tế – xã hội quý IV và năm 2025, 01/2026. nso.gov.vn.
  2. Báo Điện tử Chính phủ. Xuất khẩu hạt điều lần đầu tiên vượt 5 tỷ USD, 11/01/2026. baochinhphu.vn; Dân trí, Xuất khẩu hạt điều lập kỷ lục 5,2 tỷ USD, Trung Quốc soán ngôi Mỹ, 11/01/2026. dantri.com.vn.
  3. Báo Đầu tư. Xuất nhập khẩu điều vượt 5,6 tỷ USD nhưng nhập siêu 400 triệu USD, 01/08/2026. baodautu.vn.
  4. Dân Việt. Việt Nam xuất khẩu hạt điều trên 3,8 tỷ USD…, 15/10/2026 (dẫn Cục Hải quan). danviet.vn; CafeBiz, số nhập khẩu 8 tháng 2026, 18/09/2026. cafebiz.vn.
  5. Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI). Hạt điều Việt Nam gia nhập câu lạc bộ 5 tỷ USD, 12/01/2026. trungtamwto.vn; VietnamPlus, hội thảo ngành điều Đồng Nai 2026–2030, 23/05/2026. vietnamplus.vn; VietnamPlus, mục tiêu đến 2030, 14/02/2024. vietnamplus.vn.
  6. International Nut and Dried Fruit Council (INC). Statistical Yearbook 2024, tr. 22–23. inc.nutfruit.org.
  7. CBI. What is the demand for cashew nuts on the European market?, cập nhật 23/03/2026. cbi.eu.
  8. African Cashew Alliance. Ivory Coast cuts cashew prices 6% amid US market uncertainty, 10/02/2026. africancashewalliance.com; Tribune Nigeria, Nigeria unveils cashew roadmap, rules out raw nut export ban, 17/09/2026. tribuneonlineng.com.
  9. Ủy ban châu Âu. TARIC, mã 0801 32 00 và 2008 19, xuất xứ Việt Nam, ngày tham chiếu 17/10/2026. ec.europa.eu.
  10. USITC. Harmonized Tariff Schedule of the United States 2026, Revision 21, dòng 0801.31, 0801.32, 2008.19 và Chương 99 (U.S. note 52). hts.usitc.gov.
  11. Ủy ban Thuế quan Quốc vụ viện Trung Quốc. Biểu thuế nhập khẩu 2026 (税委会公告2025年第12号). gss.mof.gov.cn; Hải quan Dubai, HSCodeMaster v3.2. dubaicustoms.gov.ae.
  12. Ủy ban châu Âu. Commission Regulation (EU) 2023/915 on maximum levels for certain contaminants in food, bản hợp nhất CELEX 02023R0915-20260819, mục 1.1.6, 1.1.7, 3.2.1.5.1. eur-lex.europa.eu.
  13. Association of Food Industries (AFI). Specifications for Cashew Kernels, cập nhật 9/2023. afius.org; VINACAS, TCVN 4850:2010 Nhân hạt điều (bản song ngữ). vinacas.com.vn.
  14. Ủy ban châu Âu. RASFF Window, tra cứu công khai từ khóa “cashew”, ngày 29/10/2026. webgate.ec.europa.eu.
  15. Tạp chí Công Thương. 100 container hạt điều nghi bị lừa tại Italia đã được trả cho doanh nghiệp Việt, 20/06/2022. tapchicongthuong.vn.

Bài viết của AgrifoodV, tổng hợp từ các nguồn trên (truy cập ngày 17/10/2026 và 29/10/2026). Số xuất nhập khẩu là số Cục Hải quan do báo chí dẫn lại; mục tiêu chế biến của Campuchia lấy từ nguồn thứ cấp; mức thuế CEPA của UAE với điều và thuế điều rang ở Trung Quốc, UAE chưa tra được. Các khuyến nghị là đánh giá của AgrifoodV. Nội dung không thay thế tư vấn pháp lý. Ảnh đại diện: Towfiqu barbhuiya / Pexels.

Dự án của bạn đang ở bước nào?

Đặt lịch trao đổi trực tuyến 30–45 phút với AgrifoodV: cùng xem thị trường mục tiêu, tiêu chuẩn, nhà máy và vùng nguyên liệu cho đúng sản phẩm của bạn, bắt đầu từ người mua.

Đặt lịch tư vấn →Gửi bài toán chuỗi giá trị

© 2026 AgrifoodV. Nội dung được phép trích dẫn khi ghi rõ nguồn và đặt liên kết tới bài gốc; không sao chép toàn văn. Xem Điều khoản sử dụng nội dung.

Bài viết liên quan

© 2026 AgrifoodV. Nội dung thuộc bản quyền. Khi chia sẻ hoặc sử dụng lại, vui lòng ghi rõ nguồn và dẫn link về agrifoodv.com.